Danh sách 6698 NNT trạng thái MST 03 và 06 do TCS4 Hà Nội công bố ngày 21/8/2026 gồm những ai?
Căn cứ tại điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định cơ quan quản lý thuế công khai thông tin về người nộp thuế trong trường hợp Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký (NNT Trạng thái 06) và người nộp thuế ngừng hoạt động, chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế (NNT Trạng thái 03)
Ngày 21/8/2026 Thuế Cơ sở 4 TP Hà Nội đã công bố danh sách 6698 NNT trạng thái MST 03 và 06.
Tại Thông báo 25336/TB-TCS4HN-QLDN2 năm 2026 Thuế cơ sở 4 thành phố Hà Nội thực hiện công khai thông tin 371 người nộp thuế ngừng hoạt động, chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế.(NNT Trạng thái 03)
Tại Thông báo 25335/TB-TCS4HN-QLDN2 năm 2026 Thuế cơ sở 4 thành phố Hà Nội thực hiện công khai thông tin 6.327 người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký với cơ quan thuế. (NNT Trạng thái 06)
>>>Xem chi tiết Danh sách 6698 NNT trạng thái MST 03 và 06 do TCS4 Hà Nội công bố ngày 21/8/2026 tại:
371 người nộp thuế Trạng thái 03: TẠI ĐÂY 6.327 người nộp thuế Trạng thái 06: TẠI ĐÂY |
*Trên đây là Danh sách 6698 NNT trạng thái MST 03 và 06 do TCS4 Hà Nội công bố ngày 21/8/2026.

Danh sách 6698 NNT trạng thái MST 03 và 06 do TCS4 Hà Nội công bố ngày 21/8/2026 gồm những ai? (Hình từ Internet)
Quy định về bảo mật, công khai thông tin người nộp thuế từ 01/7/2026 ra sao?
Căn cứ tại Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực ngày 01/7/2026 quy định về bảo mật, công khai thông tin người nộp thuế như sau:
[1] Cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế, người đã từng là công chức quản lý thuế, cơ quan cung cấp, trao đổi thông tin người nộp thuế, tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế (sau đây gọi là đại lý thuế), tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục hải quan (sau đây gọi là đại lý làm thủ tục hải quan) phải bảo mật thông tin người nộp thuế, trừ trường hợp cơ quan quản lý thuế cung cấp, công khai thông tin người nộp thuế quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
[2] Cơ quan quản lý thuế cung cấp thông tin người nộp thuế trong các trường hợp sau:
- Cung cấp cho cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án, cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước, cơ quan quản lý khác của nhà nước khi có yêu cầu bằng văn bản để phục vụ hoạt động tố tụng, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán theo quy định của pháp luật;
- Cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác khi có yêu cầu bằng văn bản theo quy định của luật;
- Cung cấp cho cơ quan quản lý thuế nước ngoài phù hợp với điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết.
[3] Cơ quan quản lý thuế được công khai thông tin người nộp thuế trong các trường hợp sau:
- Trốn thuế, khoản thu khác; chây ỳ không nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đúng thời hạn; nợ tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt;
- Vi phạm pháp luật về thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ nộp thuế của tổ chức, cá nhân khác;
- Không thực hiện yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
[4] Cơ quan, tổ chức, cá nhân được cơ quan quản lý thuế cung cấp thông tin theo các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025, cơ quan quản lý thuế, các cơ quan nhà nước khác, tổ chức có liên quan trong nước và ngoài nước khi thực hiện nhiệm vụ, trách nhiệm cung cấp, chia sẻ, trao đổi thông tin người nộp thuế phục vụ công tác quản lý thuế theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này phải sử dụng thông tin đúng mục đích và bảo mật thông tin theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
[5] Chính phủ quy định chi tiết điểm c khoản 2 và khoản 3 Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025.
Xây dựng lực lượng quản lý thuế theo Luật Quản lý thuế 2025 ra sao?
Căn cứ tại Điều 9 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026 quy định về xây dựng lực lượng quản lý thuế như sau:
[1] Lực lượng quản lý thuế được xây dựng trong sạch, vững mạnh; có đạo đức công vụ, tinh thần phục vụ người nộp thuế, tuân thủ kỷ luật, kỷ cương hành chính; được trang bị và làm chủ kỹ thuật hiện đại, hoạt động hiệu lực và hiệu quả.
[2] Công chức quản lý thuế được áp dụng chế độ chức danh, tiêu chuẩn, lương, chế độ đãi ngộ, phù hiệu, cấp hiệu, trang phục, biển hiệu của công chức quản lý thuế nhằm bảo đảm công tác quản lý thuế, khuyến khích, nâng cao trách nhiệm, tính chuyên nghiệp và hiệu quả thực thi công vụ.
[3] Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm đào tạo, xây dựng đội ngũ công chức quản lý thuế để thực hiện chức năng quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
[4] Nhà nước bảo đảm các nguồn lực tài chính cho hoạt động của lực lượng quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế; trong đó ưu tiên bố trí ngân sách nhà nước hằng năm để xây dựng và vận hành hệ thống công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý thuế, hóa đơn điện tử, cơ sở vật chất, trang thiết bị và các nhiệm vụ chuyên môn phục vụ công tác để nâng cao hiệu quả quản lý thuế.
[5] Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 và khoản 4 Điều 9 Luật Quản lý thuế 2025.
*Bài viết Danh sách 6698 NNT trạng thái MST 03 và 06 do TCS4 Hà Nội công bố ngày 21/8/2026 gồm những ai?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];