Danh sách 189.938 NNT có mã số thuế ở trạng thái 03, 06 tại TP Hà Nội tính đến 20/8/2026 công bố tại các thông báo nào?

Đỗ Văn Minh 289 lượt xem
14:50 | 07/09/2026
Danh sách 189.938 NNT có mã số thuế ở trạng thái 03, 06 tại TP Hà Nội tính đến 20/8/2026 công bố tại các thông báo nào?
Nội dung chính
  1. Danh sách 189.938 NNT có mã số thuế ở trạng thái 03, 06 tại TP Hà Nội tính đến 20/8/2026 công bố tại các thông báo nào?
  2. Người nộp thuế hiện nay bao gồm những đối tượng nào?
  3. Cơ quan quản lý thuế cung cấp thông tin người nộp thuế trong trường hợp nào?

Danh sách 189.938 NNT có mã số thuế ở trạng thái 03, 06 tại TP Hà Nội tính đến 20/8/2026 công bố tại các thông báo nào?

Nhằm giúp người nộp thuế kịp thời nắm bắt tình trạng mã số thuế, chủ động rà soát và xử lý các nghĩa vụ còn tồn tại, Thuế TP Hà Nội công khai danh sách người nộp thuế có mã số thuế:

- Trạng thái 03: Ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế;

- Trạng thái 06: Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.

Việc công khai được thực hiện căn cứ Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP và hướng dẫn tại Công văn 5322/CT-PC ngày 28/7/2026 của Cục Thuế về công khai thông tin người nộp thuế trạng thái 03, 06.

Danh sách 189.938 NNT có mã số thuế ở trạng thái 03, 06 tại TP Hà Nội (Dữ liệu tính đến ngày 20/8/2026)

Thuế cơ sở

Số lượng

Danh sách

Quản lý doanh nghiệp 1 Thuế TP Hà Nội

1.903‬

Chi tiết

Quản lý doanh nghiệp 2 Thuế TP Hà Nội

2.411‬

Chi tiết

Quản lý doanh nghiệp 3 Thuế TP Hà Nội

1.138‬

Chi tiết

Quản lý doanh nghiệp 4 Thuế TP Hà Nội

868

Chi tiết

Quản lý doanh nghiệp 5 Thuế TP Hà Nội

1.256

Chi tiết

Thuế cơ sở 1

8.140

Chi tiết

Thuế cơ sở 2

21.593

Chi tiết

Thuế cơ sở 3

10.045

Chi tiết

Thuế cơ sở 4

6.698

Chi tiết

Thuế cơ sở 5

22.474

Chi tiết

Thuế cơ sở 6

26.602

Chi tiết

Thuế cơ sở 7

4.537

Chi tiết

Thuế cơ sở 8

7.527

Chi tiết

Thuế cơ sở 9

335

Chi tiết

Thuế cơ sở 10

1.913

Chi tiết

Thuế cơ sở 11

4.798

Chi tiết

Thuế cơ sở 12

4.255

Chi tiết

Thuế cơ sở 13

14.761

Chi tiết

Thuế cơ sở 14

836

Chi tiết

Thuế cơ sở 15

11.016

Chi tiết

Thuế cơ sở 16

962

Chi tiết

Thuế cơ sở 17

766

Chi tiết

Thuế cơ sở 18

1.606

Chi tiết

Thuế cơ sở 19

10.311

Chi tiết

Thuế cơ sở 20

1.913

Chi tiết

Thuế cơ sở 21

4.083

Chi tiết

Thuế cơ sở 22

5.082

Chi tiết

Thuế cơ sở 23

9.705

Chi tiết

Thuế cơ sở 24

644

Chi tiết

Thuế cơ sở 25

3.480

Chi tiết

Danh sách 189.938 NNT có mã số thuế ở trạng thái 03, 06 tại TP Hà Nội tính đến 20/8/2026 công bố tại các thông báo nào?

Danh sách 189.938 NNT có mã số thuế ở trạng thái 03, 06 tại TP Hà Nội tính đến 20/8/2026 công bố tại các thông báo nào? (Hình từ Internet)

Người nộp thuế hiện nay bao gồm những đối tượng nào?

Theo Điều 2 Luật Quản lý thuế 2025 quy định:

Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người nộp thuế bao gồm:
a) Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân, cá nhân kinh doanh là người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;
b) Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam là người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;
c) Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác là người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;
d) Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân, cá nhân kinh doanh nộp các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
đ) Tổ chức, cá nhân thực hiện khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Cơ quan quản lý thuế bao gồm cơ quan thuế và cơ quan hải quan.
3. Công chức quản lý thuế bao gồm công chức thuế và công chức hải quan.
4. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Như vậy, người nộp thuế bao gồm:

- Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân, cá nhân kinh doanh là người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;

- Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam là người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;

- Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác là người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;

- Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân, cá nhân kinh doanh nộp các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;

- Tổ chức, cá nhân thực hiện khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Cơ quan quản lý thuế cung cấp thông tin người nộp thuế trong trường hợp nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026 quy định cơ quan quản lý thuế cung cấp thông tin người nộp thuế trong các trường hợp sau:

- Cung cấp cho cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án, cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước, cơ quan quản lý khác của nhà nước khi có yêu cầu bằng văn bản để phục vụ hoạt động tố tụng, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán theo quy định của pháp luật;

- Cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác khi có yêu cầu bằng văn bản theo quy định của luật;

- Cung cấp cho cơ quan quản lý thuế nước ngoài phù hợp với điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết.

Đỗ Văn Minh
Đỗ Văn Minh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất