Danh sách 5.082 NNT trạng thái MST 03 và 06 do Thuế CS 22 TP Hà Nội công bố công khai mới nhất ra sao?

Ngô Diễm Quỳnh
16:22 | 07/09/2026
Danh sách 5.082 NNT trạng thái MST 03 và 06 do Thuế CS 22 TP Hà Nội công bố công khai mới nhất ra sao?
Nội dung chính
  1. Danh sách 5.082 NNT trạng thái MST 03 và 06 do Thuế CS 22 TP Hà Nội công bố công khai mới nhất ra sao?
  2. Mã số thuế được sử dụng như thế nào theo quy định mới nhất?
  3. Thông tin chi tiết lý do trạng thái MST 03 và 06 như thế nào?

Danh sách 5.082 NNT trạng thái MST 03 và 06 do Thuế CS 22 TP Hà Nội công bố công khai mới nhất ra sao?

Vừa qua Thuế cơ sở 22 Thành phố Hà Nội đã có văn bản công bố công khai tổng cộng 5.082 NNT ở trạng thái MST 03 và trạng thái MST 06. Cụ thể như sau:

[1] Danh sách 624 NNT trạng thái MST 03

Ngày 19/8/2026 Thuế Cơ sở 22 TP Hà Nội ban hành Thông báo 18311/TB-TCS22-QLDN2-CNKD2 công khai danh sách 624 người nộp thuế ngừng hoạt động, chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

Lý do công khai: Người nộp thuế thuộc đối tượng công khai thông tin theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP ngày 30/06/2026 của Chính phủ và điểm a khoản 2 Điều 33 Thông tư 90/2026/TT-BTC ngày 30/06/2026 của Bộ tài chính.

>> Danh sách 624 NNT trạng thái MST 03: >>TẠI ĐÂY<<

[2] Danh sách 4458 NNT trạng thái MST 06

Ngày 19/8/2026 Thuế Cơ sở 22 TP Hà Nội ban hành Thông báo 18310/TB-TCS22-QLDN2-CNKD2 Thông báo về việc công khai danh sách 4458 người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký với cơ quan thuế.

Lý do công khai: Người nộp thuế thuộc đối tượng công khai thông tin theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP ngày 30/06/2026 của Chính phủ và điểm b khoản 2 Điều 33 Thông tư 90/2026/TT-BTC ngày 30/06/2026 của Bộ tài chính.

>> Danh sách 4458 NNT trạng thái MST 06: >>TẠI ĐÂY<<

Danh sách 5.082 NNT trạng thái MST 03 và 06 do Thuế CS 22 TP Hà Nội công bố công khai mới nhất ra sao?

Danh sách 5.082 NNT trạng thái MST 03 và 06 do Thuế CS 22 TP Hà Nội công bố công khai mới nhất ra sao? (Hình từ Internet)

Mã số thuế được sử dụng như thế nào theo quy định mới nhất?

Theo Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025 (Có hiệu lực từ 01/7/2026) quy định về mã số thuế như sau:

Điều 11. Mã số thuế
1. Mã số thuế của cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là số định danh cá nhân của cá nhân, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được cấp theo quy định của pháp luật về căn cước.
2. Mã số thuế của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này là mã số của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác được cấp theo quy định của pháp luật.
3. Mã số thuế của người nộp thuế không thuộc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này là mã số do cơ quan thuế cấp để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế lần đầu cho đến khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
4. Mã số thuế của tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ của người nộp thuế khác thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
5. Mã số thuế được sử dụng như sau:
a) Được ghi trên hóa đơn, chứng từ, hồ sơ, tài liệu trong thực hiện các giao dịch kinh doanh, thực hiện thủ tục hành chính về thuế và mở tài khoản tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;
b) Được sử dụng trong quản lý thuế; trao đổi, chia sẻ, cung cấp thông tin về người nộp thuế với cơ quan quản lý thuế.
6. Chính phủ quy định chi tiết khoản 5 Điều này.
7. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.

Theo đó mã số thuế được sử dụng như sau:

- Được ghi trên hóa đơn, chứng từ, hồ sơ, tài liệu trong thực hiện các giao dịch kinh doanh, thực hiện thủ tục hành chính về thuế và mở tài khoản tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;

- Được sử dụng trong quản lý thuế; trao đổi, chia sẻ, cung cấp thông tin về người nộp thuế với cơ quan quản lý thuế.

Thông tin chi tiết lý do trạng thái MST 03 và 06 như thế nào?

Căn cứ Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định thông tin chi tiết trạng thái MST 03 và trạng thái 06 như sau:

Mã trạng thái

Tên trạng thái

Thông tin chi tiết của MST

Nội dung của trạng thái MST/Thông tin chi tiết của MST

03

NNT ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST





Mã lý do 03:

Tổ chức lại doanh nghiệp, tổ chức khác (chia, sáp nhập, hợp nhất)

NNT đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực MST khi chấm dứt hoạt động do tổ chức lại doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và tổ chức khác (chia, sáp nhập, hợp nhất)



Mã lý do 04:

Cá nhân chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự

Cá nhân bị chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ với ngân sách nhà nước



Mã lý do 07:

Chờ xác nhận chấm dứt của CQĐKKD

DN, HTX, HKD đã hoàn thành thủ tục với CQT nhưng chưa nhận được giao dịch xác nhận chấm dứt của CQĐKKD



Mã lý do 11:

Chờ làm thủ tục giải thể/chấm dứt hoạt động đối với doanh nghiệp, hợp tác xã (bao gồm đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh)

Doanh nghiệp, hợp tác xã đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế để thực hiện giải thể

Đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế để chấm dứt hoạt động



Mã lý do 12:

Đã phá sản nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế

Doanh nghiệp, hợp tác xã đã bị Tòa án có Quyết định tuyên bố phá sản nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế



Mã lý do 13:

Bị thu hồi Giấy phép hoạt động do vi phạm pháp luật


NNT bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép hoạt động do vi phạm pháp luật nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST



Mã lý do 15:

Bị thu hồi Giấy phép hoạt động do cưỡng chế nợ thuế


NNT bị áp dụng biện pháp cưỡng chế nợ thuế quy định của Luật Quản lý thuế



Mã lý do 17:

Là đơn vị phụ thuộc, mã số nộp thay có đơn vị chủ quản chấm dứt hiệu lực mã số thuế

NNT là đơn vị phụ thuộc, mã số nộp thay có đơn vị chủ quản đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế



Mã lý do 19:

Là tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế

Người nộp thuế là tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế để chấm dứt hoạt động, kinh doanh



Mã lý do 21:

Là hộ kinh doanh chuyển lên doanh nghiệp nhỏ và vừa

Người nộp thuế là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế để chuyển lên doanh nghiệp nhỏ và vừa

06

NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký





Mã lý do 03:

NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và có hồ sơ chấm dứt hiệu lực MST

NNT bị CQT ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký sau đó nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực MST; hoặc NNT đã nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực MST nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế và CQT xác minh NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký



Mã lý do 07:

NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và có quyết định mở thủ tục phá sản của Tòa án

Tòa án ban hành Quyết định mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã gửi cơ quan thuế khi NNT đang bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký



Mã lý do 09:

NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và có quyết định mở thủ tục phá sản của Tòa án

NNT bị CQT ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký sau khi phối hợp với cơ quan có thẩm quyền xác minh tại địa chỉ trụ sở của NNT



Mã lý do 12:

NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và có quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án

Tòa án ban hành Quyết định tuyên bố phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã gửi cơ quan thuế khi NNT đang bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký



Mã lý do 1:

NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và bị thu hồi giấy phép

NNT bị CQT ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký sau đó bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép; hoặc NNT đã bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế và CQT xác minh NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký



Mã lý do 17:

NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và bị thu hồi giấy phép

NNT là đơn vị phụ thuộc, mã số nộp thay có đơn vị chủ quản bị CQT ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký

Logo Thư viện Pháp luật
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất