Danh sách 22.474 NNT trạng thái MST 03 và 06 do TCS5 Hà Nội công bố ngày 26/8/2026 gồm những ai?

15:07 | 07/09/2026
Danh sách 22.474 NNT trạng thái MST 03 và 06 do TCS5 Hà Nội công bố ngày 26/8/2026 gồm những ai?
Nội dung chính
  1. Danh sách 22474 NNT trạng thái MST 03 và 06 do TCS5 Hà Nội công bố ngày 26/8/2026 gồm những ai?
  2. Luật Quản lý thuế 2025 quy định như thế nào về mã số thuế?
  3. Doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký thì có cần phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế không?

Danh sách 22474 NNT trạng thái MST 03 và 06 do TCS5 Hà Nội công bố ngày 26/8/2026 gồm những ai?

Căn cứ tại điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định cơ quan quản lý thuế công khai thông tin về người nộp thuế trong trường hợp Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký (NNT Trạng thái 06) và người nộp thuế ngừng hoạt động, chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế (NNT Trạng thái 03)

Ngày 26/8/2026 Thuế Cơ sở 5 TP Hà Nội đã công bố danh sách 22474 NNT trạng thái MST 03 và 06.

Tại Thông báo 34348/NVDTPC-TCS5 năm 2026 Thuế cơ sở 5 thành phố Hà Nội thực hiện công khai thông tin 653 người nộp thuế ngừng hoạt động, chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế.(NNT Trạng thái 03)

Tại Thông báo 34351/NVDTPC-TCS5 năm 2026 Thuế cơ sở 5 thành phố Hà Nội thực hiện công khai thông tin 21.821 người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký với cơ quan thuế. (NNT Trạng thái 06)

>>>Xem chi tiết Danh sách 22474 NNT trạng thái MST 03 và 06 do TCS5 Hà Nội công bố ngày 26/8/2026 tại:

653 người nộp thuế Trạng thái 03: TẠI ĐÂY

21.821 người nộp thuế Trạng thái 06: TẠI ĐÂY

*Trên đây là Danh sách 22474 NNT trạng thái MST 03 và 06 do TCS5 Hà Nội công bố ngày 26/8/2026.

Danh sách 22474 NNT trạng thái MST 03 và 06 do TCS5 Hà Nội công bố

Danh sách 22474 NNT trạng thái MST 03 và 06 do TCS5 Hà Nội công bố ngày 26/8/2026 gồm những ai? (Hình từ Internet)

Luật Quản lý thuế 2025 quy định như thế nào về mã số thuế?

Căn cứ tại Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về mã số thuế như sau:

[1] Mã số thuế của cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là số định danh cá nhân của cá nhân, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được cấp theo quy định của pháp luật về căn cước.

[2] Mã số thuế của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Quản lý thuế 2025 là mã số của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác được cấp theo quy định của pháp luật.

[3] Mã số thuế của người nộp thuế không thuộc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025 là mã số do cơ quan thuế cấp để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế lần đầu cho đến khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

[4] Mã số thuế của tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ của người nộp thuế khác thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

[5] Mã số thuế được sử dụng như sau:

- Được ghi trên hóa đơn, chứng từ, hồ sơ, tài liệu trong thực hiện các giao dịch kinh doanh, thực hiện thủ tục hành chính về thuế và mở tài khoản tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;

- Được sử dụng trong quản lý thuế; trao đổi, chia sẻ, cung cấp thông tin về người nộp thuế với cơ quan quản lý thuế.

[6] Chính phủ quy định chi tiết khoản 5 Điều này.

[7] Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025.

Doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký thì có cần phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế không?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 17 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế như sau:

Điều 17. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế
1. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký:
a) Việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã giải thể được thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về các tổ chức tín dụng, pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, pháp luật về hợp tác xã và quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) Việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phá sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản;
[...]

Như vậy Doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký thì cần phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

*Bài viết Danh sách 22474 NNT trạng thái MST 03 và 06 do TCS5 Hà Nội công bố ngày 26/8/2026 gồm những ai?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất