Thừa hành viên bị tạm đình chỉ hành nghề trong trường hợp nào từ 01/07/2026?
Từ 01/07/2026 Thừa hành viên có thể bị tạm đình chỉ hành nghề trong 2 trường hợp theo Nghị định 151/2026/NĐ-CP.
Căn cứ theo khoản 1 Điều 10 Nghị định 151/2026/NĐ-CP quy định về Tạm đình chỉ hành nghề Thừa hành viên như sau:
Điều 10. Tạm đình chỉ hành nghề Thừa hành viên
1. Thừa hành viên bị tạm đình chỉ hành nghề thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, đặc khu hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định về việc truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đối với Thừa hành viên, Sở Tư pháp nơi Thừa hành viên hành nghề ra quyết định tạm đình chỉ hành nghề Thừa hành viên. Thời gian tạm đình chỉ hành nghề Thừa hành viên không quá 12 tháng.
2. Thừa hành viên được chấm dứt tạm đình chỉ hành nghề trước thời hạn trong các trường hợp sau đây:
[...]
Theo đó, Thừa hành viên bị tạm đình chỉ hành nghề thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
- Bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, đặc khu hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định về việc truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đối với Thừa hành viên, Sở Tư pháp nơi Thừa hành viên hành nghề ra quyết định tạm đình chỉ hành nghề Thừa hành viên.
Thời gian tạm đình chỉ hành nghề Thừa hành viên không quá 12 tháng.
Xem thêm:
>>> Toàn văn Nghị định 152/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thi hành án dân sự 2025 ra sao?

Thừa hành viên bị tạm đình chỉ hành nghề trong trường hợp nào từ 01/07/2026? (Hình từ Internet)
Thừa hành viên được thực hiện các công việc gì?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 30 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định như sau:
Điều 30. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thừa hành viên
1. Thừa hành viên được thực hiện các công việc sau đây:
a) Tổ chức thi hành án theo quy định của Luật này;
b) Xác minh điều kiện thi hành án theo yêu cầu của đương sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
c) Tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu;
d) Lập vi bằng theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
đ) Thực hiện các công việc khác theo quy định của pháp luật.
2. Khi tổ chức thi hành án dân sự, Thừa hành viên có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Tổ chức thi hành vụ việc được phân công;
[...]
Theo đó, Thừa hành viên được thực hiện các công việc sau đây:
- Tổ chức thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án dân sự 2025;
- Xác minh điều kiện thi hành án theo yêu cầu của đương sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
- Tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu;
- Lập vi bằng theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
- Thực hiện các công việc khác theo quy định của pháp luật.
Thừa hành viên do ai bổ nhiệm?
Căn cứ theo khoản 4 Điều 29 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định như sau:
Điều 29. Thừa hành viên
1. Thừa hành viên là người được Nhà nước giao nhiệm vụ thi hành các bản án, quyết định và thực hiện các công việc khác theo quy định của Luật này và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, trung thực, liêm khiết, có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ cử nhân luật trở lên, được đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên và có tiêu chuẩn khác thì có thể được bổ nhiệm làm Thừa hành viên.
3. Thừa hành viên có quyền thành lập, tham gia thành lập văn phòng thi hành án dân sự hoặc làm việc theo chế độ hợp đồng tại văn phòng thi hành án dân sự và phải nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, chuẩn mực đạo đức hành nghề Thừa hành viên.
Thừa hành viên có trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật và hoàn trả cho văn phòng thi hành án dân sự khoản tiền mà tổ chức này đã bồi thường theo quy định của pháp luật trong trường hợp Thừa hành viên có lỗi, gây thiệt hại.
4. Thừa hành viên do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm.
5. Chính phủ quy định tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm Thừa hành viên.
Theo đó, thừa hành viên sẽ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];