Thông báo 687/TB-BTC về Lịch nghỉ lễ 2/9 và làm bù của cán bộ công chức BTC ra sao?
Theo nội dung Thông báo 687/TB-BTC ngày 20/8/2026 về Lịch nghỉ lễ 2/9 và làm bù của cán bộ công chức BTC như sau:
Ngày 16/10/2025, Bộ Nội vụ có Thông báo 9441/TB-BNV về việc nghỉ Tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh (02/9/2026) đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; Bộ Tài chính thông báo tới các đơn vị thuộc Bộ và trực thuộc Bộ, cụ thể như sau:
(1) Thời gian nghỉ lễ: 05 ngày liên tục, từ ngày 29/8/2026 (thứ Bảy) đến hết ngày 02/9/2026 (thứ Tư). Trong đó, ngày 01/9/2026 và ngày 02/9/2026 là các ngày nghỉ lễ Quốc khánh theo quy định; ngày 31/8/2026 được hoán đổi với ngày làm việc ngày 22/8/2026 (thứ Bảy).
(2) Thời gian làm việc bù: Toàn thể cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thực hiện làm việc bù vào ngày 22/8/2026 (thứ Bảy), thay cho ngày làm việc 31/8/2026 (thứ Hai).

Thông báo 687/TB-BTC về Lịch nghỉ lễ 2/9 và làm bù của cán bộ công chức BTC ra sao? (Hình từ Internet)
Mức lương làm thêm giờ trong những ngày lễ Quốc Khánh 2/9 quy định ra sao?
Căn cứ tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau:
Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:
a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;
b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;
c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Theo đó, NLĐ nếu đi làm thêm giờ vào các ngày lễ Quốc Khánh 2/9 thì sẽ được hưởng ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ đối với người lao động hưởng lương ngày.
Trường hợp NLĐ làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
Nếu NLĐ làm thêm giờ vào ban đêm còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.
08 ngày lễ lớn của nước ta gồm những ngày nào?
Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về 8 ngày lễ lớn của nước ta gồm:
[1] Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch).
[2]Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930).
[3] Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch).
[4] Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975).
[5] Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954).
[6] Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890).
[7] Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945)
[8] Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945).
Nhà nước khuyến khích những thỏa thuận có lợi hơn cho người lao động đúng không?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 4 Bộ luật Lao động 2019 quy định về chính sách của Nhà nước về lao động như sau:
Điều 4. Chính sách của Nhà nước về lao động
1. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, người làm việc không có quan hệ lao động; khuyến khích những thỏa thuận bảo đảm cho người lao động có điều kiện thuận lợi hơn so với quy định của pháp luật về lao động.
2. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động, quản lý lao động đúng pháp luật, dân chủ, công bằng, văn minh và nâng cao trách nhiệm xã hội.
3. Tạo điều kiện thuận lợi đối với hoạt động tạo việc làm, tự tạo việc làm, dạy nghề và học nghề để có việc làm; hoạt động sản xuất, kinh doanh thu hút nhiều lao động; áp dụng một số quy định của Bộ luật này đối với người làm việc không có quan hệ lao động.
4. Có chính sách phát triển, phân bố nguồn nhân lực; nâng cao năng suất lao động; đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho người lao động; hỗ trợ duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động; ưu đãi đối với người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao đáp ứng yêu cầu của cách mạng công nghiệp, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
5. Có chính sách phát triển thị trường lao động, đa dạng các hình thức kết nối cung, cầu lao động.
6. Thúc đẩy người lao động và người sử dụng lao động đối thoại, thương lượng tập thể, xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định.
7. Bảo đảm bình đẳng giới; quy định chế độ lao động và chính sách xã hội nhằm bảo vệ lao động nữ, lao động là người khuyết tật, người lao động cao tuổi, lao động chưa thành niên.
Theo đó thì nhà nước khuyến khích những thỏa thuận bảo đảm cho người lao động có điều kiện thuận lợi hơn so với quy định của pháp luật về lao động.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];