Nghỉ Lễ Quốc khánh 2/9 năm 2026 05 ngày tính lương như thế nào?

Ngô Diễm Quỳnh 813 lượt xem
10:47 | 27/08/2026
Nghỉ Lễ Quốc khánh 2/9 năm 2026 05 ngày tính lương như thế nào?
Nội dung chính
  1. Nghỉ Lễ Quốc khánh 2/9 năm 2026 05 ngày tính lương như thế nào?
  2. Người lao động đi làm vào ngày lễ Quốc khánh 2/9 được tính lương như thế nào?
  3. Điều kiện để yêu cầu người lao động đi làm vào dịp lễ Quốc khánh 2/9 là gì?

Nghỉ Lễ Quốc khánh 2/9 năm 2026 05 ngày tính lương như thế nào?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định vào dịp lễ Quốc khánh người lao động được nghỉ 02 ngày hưởng nguyên lương (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau)

Đồng thời tại Mục 2 Thông báo 9441/TB-BNV năm 2025 Bộ Nội vụ thông báo thời gian nghỉ lễ Quốc khánh năm 2026 kéo dài 05 ngày đối với Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội như sau:

[...]
1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là công chức, viên chức) được nghỉ tết Âm lịch năm 2026 như sau: Nghỉ 05 ngày theo quy định gồm 01 ngày trước Tết và 04 ngày sau Tết từ thứ Hai 16/02/2026 Dương lịch (tức ngày 29 tháng Chạp năm Ất Tỵ) đến hết thứ Sáu ngày 20/02/2026 Dương lịch (tức ngày mùng 4 tháng Giêng năm Bính Ngọ).
2. Công chức, viên chức được nghỉ dịp lễ Quốc khánh năm 2026 như sau: Nghỉ 02 ngày theo quy định gồm ngày 02/9/2026 Dương lịch và 01 ngày liền kề trước là ngày 01/9/2026 Dương lịch; Hoán đổi từ ngày làm việc thứ Hai ngày 31/8/2026 Dương lịch sang ngày nghỉ hằng tuần thứ Bảy ngày 22/8/2026 Dương lịch (nghỉ thứ Hai ngày 31/8/2026 và làm bù vào ngày thứ Bảy ngày 22/8/2026).
[...]
6. Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo này, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh năm 2026 như sau:
- Dịp tết Âm lịch: Lựa chọn nghỉ 01 ngày cuối năm Ất Tỵ và 04 ngày đầu năm Bính Ngọ hoặc 02 ngày cuối năm Ất Tỵ và 03 ngày đầu năm Bính Ngọ hoặc 03 ngày cuối năm Ất Tỵ và 02 ngày đầu năm Bính Ngọ.
- Dịp lễ Quốc khánh: Nghỉ thứ Tư ngày 02/9/2026 Dương lịch và lựa chọn nghỉ 01 trong 02 ngày: thứ Ba ngày 01/9/2026 hoặc thứ Năm ngày 03/9/2026 Dương lịch.
[...]
- Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh năm 2026 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức; Khuyến khích những thỏa thuận có lợi hơn cho người lao động.

Như vậy sẽ hoán đổi ngày làm việc thứ Hai ngày 31/8/2026 Dương lịch sang ngày nghỉ hằng tuần thứ Bảy ngày 22/8/2026 Dương lịch để được nghỉ liên tục 5 ngày dịp lễ Quốc khánh 2/9 năm 2026. Trong 05 ngày nghỉ lễ người lao động được nhận lương như sau:

- Ngày 29/8 nghỉ hằng tuần: Không tính lương

- Ngày 30/8 nghỉ hằng tuần: Không tính lương

- Ngày 31/8 nghỉ hằng tuần (hoán đổi): Không tính lương

- Ngày 1/9 ngày nghỉ lễ Quốc khánh: Được tính nguyên lương

- Ngày 2/9 Lễ Quốc khánh: Được tính nguyên lương

Đối với ngày làm việc được hoán đổi 22/8 tính lương như ngày làm việc bình thường

Cụ thể lịch nghỉ chi tiết như sau:

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

Thứ 7

Chủ nhật

...

18/8

19/8

20/8

21/8

22/8

(Ngày làm việc được hoán đổi)

23/8

24/8

25/8

26/8

27/8

28/8

29/8

(Nghỉ hằng tuần)

30/8

(Nghỉ hằng tuần)

31/8

(Nghỉ hoán đổi sang 22/8)

1/9

(Ngày nghỉ lễ Quốc khánh)

2/9

(Quốc khánh)

3/9

4/9

5/9

...

Lưu ý: Lịch nghỉ do hoán đổi trên chỉ áp dụng đối với Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.

Đối với người lao động ngoài cơ quan nhà nước thì nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ lễ Quốc khánh năm 2026 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức; Khuyến khích những thỏa thuận có lợi hơn cho người lao động.

Nghỉ Lễ Quốc khánh 2/9 năm 2026 05 ngày tính lương như thế nào?

Nghỉ Lễ Quốc khánh 2/9 năm 2026 05 ngày tính lương như thế nào? (Hình từ Internet)

Người lao động đi làm vào ngày lễ Quốc khánh 2/9 được tính lương như thế nào?

Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định vào dịp lễ Quốc khánh người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau)

Căn cứ Điều 98 Bộ luật lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ như sau:

Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:
a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;
b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;
c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, người lao động đi làm vào ngày nghỉ lễ Quốc khánh được tính lương như sau:

+ Lương làm việc ban ngày = 400% (100% lương ngày nghỉ + 300% tiền lương làm thêm giờ)

+ Lương làm việc ban đêm = 490% (100% lương ngày nghỉ + 390% tiền lương làm thêm giờ)

Điều kiện để yêu cầu người lao động đi làm vào dịp lễ Quốc khánh 2/9 là gì?

Căn cứ Điều 107 Bộ luật lao động 2019 quy định như sau:

Điều 107. Làm thêm giờ
1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.
2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:
a) Phải được sự đồng ý của người lao động;
b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;
c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây:
a) Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;
b) Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;
c) Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;
d) Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất;
đ) Trường hợp khác do Chính phủ quy định.
4. Khi tổ chức làm thêm giờ theo quy định tại khoản 3 Điều này, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy trường hợp người sử dụng lao động yêu cầu người lao động đi làm vào ngày 2 9 lễ Quốc khánh cần đáp ứng các điều kiện sau:

- Phải được sự đồng ý của người lao động;

- Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;

- Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 107 Bộ luật lao động 2019.

Logo Thư viện Pháp luật
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất