- Tăng mức lương tối thiểu từ 250.000 đồng đến 350.000 đồng/tháng từ 01/01/2026 đúng không?
- Hai bên không thỏa thuận được việc sửa đổi nội dung hợp đồng lao động thì có tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết không?
- Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng phải báo trước cho người sử dụng lao động bao nhiêu ngày?
Tăng mức lương tối thiểu từ 250.000 đồng đến 350.000 đồng/tháng từ 01/01/2026 đúng không?
Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng áp dụng từ 01/01/2026 như sau:
Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
Trước đó, theo Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu vùng áp dụng đến hết ngày 31/12/2025 như sau:
Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
Vùng I | 4.960.000 | 23.800 |
Vùng II | 4.410.000 | 21.200 |
Vùng III | 3.860.000 | 18.600 |
Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
Như vậy, Nghị định 293/2025/NĐ-CP đã tăng mức lương tối thiểu vùng áp dụng từ 01/01/2026 từ 250.000 đồng - 350.000 đồng/tháng (tương ứng tỷ lệ bình quân 7,2%) so với mức lương tối thiểu hiện hành quy định tại Nghị định 74/2024/NĐ-CP.
*Trên đây là thông tin Tăng mức lương tối thiểu từ 250.000 đồng đến 350.000 đồng/tháng từ 01/01/2026 đúng không?
Xem thêm:
>>> Bảng tra cứu mức lương tối thiểu vùng theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP chi tiết ra sao?
>>> Danh mục địa bàn vùng I II III IV áp dụng lương tối thiểu vùng từ 01/01/2026 chi tiết ra sao?

Tăng mức lương tối thiểu từ 250.000 đồng đến 350.000 đồng/tháng từ 01/01/2026 đúng không? (Hình từ Internet)
Hai bên không thỏa thuận được việc sửa đổi nội dung hợp đồng lao động thì có tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết không?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 33 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:
Điều 33. Sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động
1. Trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động, nếu bên nào có yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động thì phải báo cho bên kia biết trước ít nhất 03 ngày làm việc về nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
2. Trường hợp hai bên thỏa thuận được thì việc sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động được tiến hành bằng việc ký kết phụ lục hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng lao động mới.
3. Trường hợp hai bên không thỏa thuận được việc sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động thì tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết.
Theo đó, trường hợp hai bên không thỏa thuận được việc sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động thì tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết.
Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng phải báo trước cho người sử dụng lao động bao nhiêu ngày?
Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:
Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:
a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;
d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:
a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;
b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tạikhoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;
c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;
d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;
e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.
Theo đó, người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng phải báo trước cho người sử dụng lao động ít nhất 03 ngày làm việc.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];