Sử dụng giấy phép lao động tại nước ngoài khi doanh nghiệp giải thể

Thư Viện Pháp Luật 128 lượt xem
15:27 | 15/03/2023
Kính gửi: Sở LĐ TB XH, Công ty tôi là công ty TNHH và hiện đang bảo lãnh người nước ngoài làm việc. Sở cho tôi hỏi nếu công ty tôi giải thể, thì giấy phép lao động của những người nước ngoài này sẽ như thế nào? Những người nước ngoài này sẽ vẫn có thể sử dụng giấy phép này làm việc cho một công ty khác cùng chức năng đến khi giấy phép hết hạn sử dụng không? Ngoài ra, công ty tôi có thể chuyển nhượng giấy phép LĐ sang tên một công ty khác được không? Cám ơn.

Tại khoản 7 Điều 174 Bộ Luật lao động ngày 18/6/2012 quy định trường hợp giấy phép lao động hết hiệu lực khi: “Doanh nghiệp, tổ chức, đối tác phía Việt Nam hoặc tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam chấm dứt hoạt động”.

Tại điểm a khoản 3 Điều 17 Nghị định 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam quy định:”…người sử dụng lao động thu hồi giấy phép lao động của người lao động nước ngoài để nộp lại Sở Lao động – Thương binh và xã hội đã cấp giấy phép lao động đó”.

Như vậy, Khi công ty bạn giải thể, chấm dứt hoạt động thì công ty bạn có trách nhiệm thu hồi giấy phép lao động của người lao động nước ngoài và nộp trực tiếp cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi cấp giấy phép lao động đó.

Trường hợp người lao động nước ngoài đang làm việc tại Công ty bạn đã có cấp giấy phép lao động  nhưng hết hiệu lực theo quy định nêu trên thì không được sử dụng giấy phép lao động này đi làm việc cho đơn vị khác và Công ty bạn không được phép chuyển nhượng giấy phép lao động này sang tên công ty khác.

Logo Thư viện Pháp luật
Thư Viện Pháp Luật Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).