Quy định về quản lý vốn đối với các biện pháp Bảo toàn vốn của doanh nghiệp nhà nước

Hồ Văn Ngọc 387 lượt xem
15:58 | 28/01/2023
Chào các anh chị trong ban biên tập, tôi tên là Anh Khoa đang làm việc tại Vĩnh Long, tôi đang tìm hiều về đầu tư vốn nhà nước vào các doanh nghiệp, cho tôi hỏi quy định về quản lý vốn đối với các biện pháp bảo toàn vốn của doanh nghiệp nhà nước như thế nào? Mong anh chị giải đáp giúp tôi? Cảm ơn anh chị.

Tại điểm b khoản 6 Điều 1 Thông tư 59/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 4 của Thông tư 219/2015/TT-BTC, quản lý vốn trong bảo toàn vốn của doanh nghiệp nhà nước như sau:

Bảo toàn vốn của doanh nghiệp nhà nước: doanh nghiệp áp dụng các biện pháp bảo toàn vốn theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP để bảo toàn vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp. Trong đó:

- Việc trích lập các khoản dự phòng rủi ro: dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng các khoản phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá các khoản đầu tư tài chính và dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp, doanh nghiệp thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).

- Lãi, lỗ của doanh nghiệp làm căn cứ đánh giá mức độ bảo toàn vốn quy định tại Khoản 3 Điều 22 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP là số chênh lệch giữa tổng doanh thu và thu nhập khác trừ (-) tổng các khoản chi phí phát sinh trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp (bao gồm cả khoản trích lập dự phòng theo quy định). Nếu số chênh lệch dương doanh nghiệp có lãi, nếu số chênh lệch âm doanh nghiệp bị lỗ, nếu không có chênh lệch doanh nghiệp không phát sinh lãi, lỗ.

- Việc quản lý, xác định doanh thu, thu nhập khác và chi phí để xác định lãi, lỗ (kết quả kinh doanh) của doanh nghiệp làm căn cứ đánh giá mức độ bảo toàn vốn thực hiện theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP và Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành do Bộ Tài chính ban hành.

Trân trọng!

Hồ Văn Ngọc
Hồ Văn Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).