- Theo mục tiêu cụ thể đến năm 2030 của Nghị quyết số 79 NQ TW ngày 6/1/2026, phấn đấu có từ bao nhiêu doanh nghiệp nhà nước thuộc nhóm 500 doanh nghiệp lớn nhất thế giới?
- Thời hạn giữ chức vụ đối với người quản lý doanh nghiệp nhà nước là bao lâu?
- Thời điểm bổ nhiệm lại người quản lý doanh nghiệp nhà nước là khi nào?
Theo mục tiêu cụ thể đến năm 2030 của Nghị quyết số 79 NQ TW ngày 6/1/2026, phấn đấu có từ bao nhiêu doanh nghiệp nhà nước thuộc nhóm 500 doanh nghiệp lớn nhất thế giới?
Tại Tiểu mục 2 Mục 2 Nghị quyết 79-NQ/TW năm 2026 có nêu cụ thể như sau:
II- MỤC TIÊU
[...]
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Về đất đai, tài nguyên: Quản lý, khai thác, huy động và sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch, đáp ứng yêu cầu tăng trưởng kinh tế nhanh, bền vững; bảo đảm quốc phòng, an ninh, an ninh kinh tế, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Về tài sản kết cấu hạ tầng: Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng chiến lược, đồng bộ, hiện đại đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới; tập trung hoàn thành các dự án hạ tầng trọng điểm quốc gia, quy mô lớn, kết nối liên vùng, liên tỉnh, khu vực và thế giới.
- Về ngân sách nhà nước, dự trữ quốc gia, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách: Tỉ lệ huy động nguồn ngân sách giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 18% GDP; bội chi ngân sách khoảng 5% GDP; nợ công không quá 60% GDP; tỉ trọng chi đầu tư phát triển khoảng 35 - 40% tổng chi ngân sách, tỉ trọng chi thường xuyên khoảng 50 - 55% tổng chi ngân sách. Phấn đấu mức dự trữ quốc gia đạt tối thiểu 1% GDP vào năm 2030. Rà soát, sắp xếp, nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách.
- Về doanh nghiệp nhà nước: Phấn đấu có 50 doanh nghiệp nhà nước vào nhóm 500 doanh nghiệp lớn nhất Đông Nam Á và từ 1 - 3 doanh nghiệp nhà nước vào nhóm 500 doanh nghiệp lớn nhất thế giới; xây dựng một số tập đoàn kinh tế, doanh nghiệp nhà nước mạnh, có quy mô lớn, công nghệ hiện đại, có năng lực cạnh tranh khu vực và quốc tế, giữ vai trò tiên phong, dẫn dắt các doanh nghiệp trong nước tham gia sâu vào một số chuỗi sản xuất và cung ứng toàn cầu, đặc biệt trong các lĩnh vực then chốt, chiến lược của nền kinh tế; 100% doanh nghiệp nhà nước thực hiện quản trị doanh nghiệp hiện đại trên nền tảng số; 100% tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước áp dụng nguyên tắc quản trị của OECD.
- Về tổ chức tín dụng nhà nước: Phấn đấu có ít nhất 3 ngân hàng thương mại nhà nước thuộc nhóm 100 ngân hàng lớn nhất khu vực Châu Á về tổng tài sản; phát triển 4 ngân hàng thương mại nhà nước đi đầu, tiên phong về công nghệ, năng lực quản trị, chủ lực, chủ đạo về quy mô, thị phần, khả năng điều tiết thị trường trong toàn hệ thống ngân hàng.
- Về đơn vị sự nghiệp công lập: Tiếp tục xã hội hoá mạnh mẽ cung cấp các dịch vụ công; tiếp tục tinh gọn đầu mối, phấn đấu chỉ còn các đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ nhiệm vụ chính trị, quản lý nhà nước và cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu.
Như vậy, theo mục tiêu cụ thể đến năm 2030 của Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06/01/2026 của Bộ Chính trị, phấn đấu có từ 1 - 3 doanh nghiệp doanh nghiệp nhà nước thuộc nhóm 500 doanh nghiệp lớn nhất thế giới.
* Trên đây là Thông tin Theo mục tiêu cụ thể đến năm 2030 của Nghị quyết số 79 NQ TW ngày 6/1/2026, phấn đấu có từ bao nhiêu doanh nghiệp nhà nước thuộc nhóm 500 doanh nghiệp lớn nhất thế giới?

Theo mục tiêu cụ thể đến năm 2030 của Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 6/1/2026, phấn đấu có từ bao nhiêu doanh nghiệp nhà nước thuộc nhóm 500 doanh nghiệp lớn nhất thế giới? (Hình từ Internet)
Thời hạn giữ chức vụ đối với người quản lý doanh nghiệp nhà nước là bao lâu?
Căn cứ theo Điều 9 Nghị định 181/2026/NĐ-CP quy định thời hạn giữ chức vụ đối với người quản lý doanh nghiệp nhà nước như sau:
- Thời hạn giữ chức vụ quản lý cho mỗi lần bổ nhiệm là 05 năm, tính từ thời điểm quyết định bổ nhiệm có hiệu lực, trừ trường hợp thời hạn dưới 05 năm theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
- Một cá nhân được bổ nhiệm làm Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty không quá 02 nhiệm kỳ tại một doanh nghiệp, trừ trường hợp đã có trên 15 năm làm việc liên tục tại doanh nghiệp đó trước khi được bổ nhiệm lần đầu; trường hợp đã có thời gian làm việc tại doanh nghiệp thành viên thì được tính để cộng dồn vào thời gian làm việc liên tục.
Trường hợp khi hết 02 nhiệm kỳ nhưng chưa đến tuổi nghỉ hưu thì cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định bố trí công tác phù hợp.
Thời điểm bổ nhiệm lại người quản lý doanh nghiệp nhà nước là khi nào?
Căn cứ theo Điều 17 Nghị định 181/2026/NĐ-CP quy định thời điểm thực hiện bổ nhiệm lại người quản lý doanh nghiệp nhà nước như sau:
- Khi hết thời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm theo quy định, cấp có thẩm quyền phải xem xét, quyết định bổ nhiệm lại hoặc không bổ nhiệm lại đối với người quản lý doanh nghiệp nhà nước.
Chậm nhất 90 ngày làm việc trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền phải thông báo để người được xem xét, bổ nhiệm lại chuẩn bị hồ sơ bổ nhiệm lại theo quy định.
Trường hợp chưa thực hiện quy trình bổ nhiệm lại theo quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghị định 181/2026/NĐ-CP hoặc đã thực hiện quy trình bổ nhiệm lại nhưng chưa hoàn thiện vì lý do khách quan thì cấp có thẩm quyền bổ nhiệm phải có văn bản thông báo để doanh nghiệp, cá nhân được biết.
- Người quản lý doanh nghiệp nhà nước khi hết thời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm, tính đến thời điểm nghỉ hưu còn từ đủ 24 tháng công tác trở lên đối với thời hạn giữ chức vụ 05 năm hoặc còn từ đủ 18 tháng công tác trở lên đối với thời hạn giữ chức vụ 03 năm thì phải thực hiện quy trình xem xét bổ nhiệm lại; nếu được bổ nhiệm lại thì thời hạn bổ nhiệm được tính đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];