Hướng dẫn Kế toán đối với các khoản nợ phải thu khi cổ phần hóa doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ như thế nào?
Căn cứ Điều 7 Thông tư 108/2026/TT-BTC có hướng dẫn Kế toán đối với các khoản nợ phải thu khi cổ phần hóa doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ như sau:
- Đối với các khoản nợ phải thu không có đủ hồ sơ pháp lý chứng minh khách nợ còn nợ hoặc không còn khả năng thu hồi theo quy định thì không được loại trừ ra ngoài giá trị doanh nghiệp, doanh nghiệp phải làm rõ nguyên nhân để xử lý theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa.
+ Đối với khoản nợ phải thu không xác định được khách nợ, phần tổn thất còn lại được sau khi trừ bồi thường của tập thể, cá nhân có liên quan đã được xử lý theo quy định hiện hành của Nhà nước về xử lý nợ tồn đọng, căn cứ vào quyết định xử lý, ghi:
++ Nợ các TK 111, 112, 1388,... (phần bồi thường của tập thể, cá nhân có liên quan đến khoản nợ phải thu không xác định được khách nợ)
++ Nợ các TK liên quan (căn cứ vào quy định hiện hành của nhà nước về xử lý nợ tồn đọng để hạch toán vào TK liên quan)
++ Có các TK 131, 138,…..
+ Đối với những khoản nợ không chứng minh được là không có khả năng thu hồi thì hoàn thiện hồ sơ, tiếp tục theo dõi để xử lý thu hồi theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa.
- Kế toán các khoản nợ phải thu đã làm thủ tục đối chiếu nhưng vẫn chưa đối chiếu được khi lập báo cáo tài chính để bàn giao sang công ty cổ phần tại thời điểm doanh nghiệp cổ phần hóa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cổ phần lần đầu
+ Đối với các khoản nợ đã làm thủ tục đối chiếu nhưng vẫn chưa đối chiếu được và được xác định là khoản nợ phải thu không có khả năng thu hồi theo đúng quy định, giá trị khoản nợ còn lại (sau khi trừ đi khoản bồi thường của các cá nhân, tập thể và dự phòng các khoản phải thu khó đòi - nếu có) được hạch toán vào chi phí của doanh nghiệp cổ phần hóa theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa, ghi:
++ Nợ các TK 111, 112, 1388,... (phần thu từ bồi thường của các cá nhân, tập thể)
++ Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (nếu được sử dụng số dự phòng đã trích lập để bù đắp)
++ Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (nếu được ghi vào chi phí của doanh nghiệp cổ phần hóa)
++ Có các TK 131, 138,...
++ Đồng thời, doanh nghiệp cổ phần hóa thực hiện chuyển giao hồ sơ của các khoản nợ này cho Công ty Mua bán nợ Việt Nam để xử lý theo quy định của pháp luật.
+ Đối với các khoản nợ đã làm thủ tục đối chiếu nhưng vẫn chưa đối chiếu được còn lại thì thực hiện bàn giao sang công ty cổ phần để tiếp tục theo dõi, thu hồi theo quy định.
- Đối với các khoản đã trả trước cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ (như tiền thuê nhà, tiền thuê đất, tiền mua hàng, tiền công phải trả, tiền mua bảo hiểm dài hạn, tiền thuê đất của khu công nghiệp đã trả tiền một lần cho cả thời gian thuê) đã được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp thực hiện đối chiếu với hợp đồng, khối lượng hàng hóa, dịch vụ chưa được cung cấp để hạch toán giảm chi phí (tương ứng với phần hàng hóa, dịch vụ chưa được cung cấp hoặc thời gian thuê chưa thực hiện) và hạch toán tăng các khoản chi phí trả trước (chi phí chờ phân bổ) khi xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa, ghi:
+ Nợ TK 242 - Chi phí chờ phân bổ (khối lượng hàng hóa, dịch vụ chưa được cung cấp hoặc thời gian thuê chưa thực hiện)
+ Có các TK 627, 641, 642,...

Hướng dẫn Kế toán đối với các khoản nợ phải thu khi cổ phần hóa doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ như thế nào? (Hình từ Internet)
Điều kiện cổ phần hóa doanh nghiệp được quy định như thế nào?
Theo Điều 6 Nghị định 57/2026/NĐ-CP quy định điều kiện cổ phần hóa doanh nghiệp được như sau:
- Các doanh nghiệp quy định tại Điều 5 Nghị định 57/2026/NĐ-CP thực hiện cổ phần hóa khi đảm bảo các điều kiện sau:
+ Không thuộc diện Nhà nước cần nắm giữ 100% vốn điều lệ;
+ Sau khi đã xử lý tài chính và xác định giá trị doanh nghiệp theo quy định tại Mục 2 và Mục 3 Chương 2 Nghị định 57/2026/NĐ-CP mà giá trị thực tế doanh nghiệp bằng hoặc lớn hơn các khoản phải trả.
- Các doanh nghiệp sau khi đã được xử lý tài chính và xác định lại giá trị doanh nghiệp theo quy định tại Mục 2 và Mục 3 Chương 2 Nghị định 57/2026/NĐ-CP mà giá trị thực tế doanh nghiệp thấp hơn các khoản phải trả thì cơ quan đại diện chủ sở hữu chỉ đạo doanh nghiệp tiếp tục phối hợp với Công ty Mua bán nợ Việt Nam và các chủ nợ của doanh nghiệp xây dựng phương án mua bán, xử lý nợ tái cơ cấu doanh nghiệp để doanh nghiệp đủ điều kiện cổ phần hóa. Trường hợp phương án mua bán, xử lý nợ tái cơ cấu doanh nghiệp không khả thi thì chuyển sang thực hiện các hình thức chuyển đổi khác theo quy định của pháp luật.
Chi phí thực hiện cổ phần hóa do ai quyết định phê duyệt dự toán và quyết toán?
Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 57/2026/NĐ-CP quy định về chi phí thực hiện cổ phần hóa như sau:
Điều 10. Chi phí thực hiện cổ phần hóa
1. Chi phí cổ phần hóa do cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định phê duyệt dự toán và quyết toán. Tổng giám đốc (hoặc Giám đốc) doanh nghiệp cổ phần hóa quyết định mức chi cụ thể theo các nội dung đã được cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình. Các khoản chi phí cổ phần hóa phải đảm bảo có đầy đủ chứng từ hợp lý, hợp lệ, tiết kiệm theo quy định của pháp luật hiện hành.
[...]
Như vậy, chi phí cổ phần hóa do cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định phê duyệt dự toán và quyết toán.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];