Xem xét cho từ chức đối với người đại diện phần vốn nhà nước trong trường hợp nào từ 21/05/2026?

Nguyễn Ngọc Linh 104 lượt xem
19:45 | 29/05/2026
Xem xét cho từ chức đối với người đại diện phần vốn nhà nước trong trường hợp nào căn cứ theo quy định tại Nghị định 181/2026/NĐ-CP
Nội dung chính
  1. Xem xét cho từ chức đối với người đại diện phần vốn nhà nước trong trường hợp nào từ 21/05/2026?
  2. Nguyên tắc cho người đại diện phần vốn nhà nước từ chức là gì?
  3. Người đại diện phần vốn nhà nước có quyền, trách nhiệm gì?

Xem xét cho từ chức đối với người đại diện phần vốn nhà nước trong trường hợp nào từ 21/05/2026?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 34 Nghị định 181/2026/NĐ-CP quy định việc xem xét cho từ chức đối với người đại diện phần vốn nhà nước được thực hiện trong các trường hợp sau:

- Do bản thân nhận thấy hạn chế về năng lực lãnh đạo, quản lý hoặc không còn đủ uy tín để hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao;

- Có trên 50% số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định;

- Vì các lý do chính đáng khác của cá nhân;

- Là người đứng đầu để doanh nghiệp thuộc quyền quản lý, phụ trách trực tiếp hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực nghiêm trọng nhưng chưa đến mức phải xem xét, xử lý kỷ luật theo quy định;

- Có 02 năm không liên tiếp bị xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ được giao trong thời hạn giữ chức vụ;

- Có hành vi vi phạm về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống gây bức xúc trong dư luận, ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và doanh nghiệp;

- Để người thân (vợ, chồng, con) vi phạm pháp luật của Nhà nước; sa vào tệ nạn xã hội, gây bức xúc trong dư luận, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và doanh nghiệp;

- Để người khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn của bản thân để trục lợi gây hậu quả nghiêm trọng, bức xúc trong dư luận, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín cá nhân và cơ quan (trừ trường hợp chứng minh được bản thân không biết);

- Không dám làm, không dám chịu trách nhiệm, đùn đẩy né tránh trách nhiệm, không thực hiện công việc thuộc thẩm quyền theo chức năng, nhiệm vụ được giao, gây hậu quả rất nghiêm trọng, dư luận xấu, bức xúc trong cán bộ, đảng viên và nhân dân.

Ngoài các trường hợp quy định nêu trên, căn cứ vào thực tế công việc và theo thẩm quyền, cấp có thẩm quyền quyết định việc cho thôi giữ chức vụ đối với người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Xem thêm:

>>> Công điện 41/CĐ-TTg ngày 21/5/2026 giao chỉ tiêu tăng trưởng cho các địa phương, doanh nghiệp Nhà nước để thực hiện Kết luận 18-KL/TW và Nghị quyết 109/NQ-CP thế nào?

>>> Toàn văn Nghị định 181/2026/NĐ-CP về quản lý người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp như thế nào?

Xem xét cho từ chức đối với người đại diện phần vốn nhà nước trong trường hợp nào từ 21/05/2026?

Xem xét cho từ chức đối với người đại diện phần vốn nhà nước trong trường hợp nào từ 21/05/2026? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc cho người đại diện phần vốn nhà nước từ chức là gì?

Căn cứ theo Điều 33 Nghị định 181/2026/NĐ-CP quy định nguyên tắc cho người đại diện phần vốn nhà nước từ chức như sau:

- Kịp thời xem xét cho từ chức đối với người quản lý doanh nghiệp nhà nước, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp khi có đủ căn cứ.

Không thực hiện việc cho từ chức đối với trường hợp phải miễn nhiệm.

- Khuyến khích việc tự nguyện từ chức khi không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, không còn đủ uy tín hoặc vi phạm chưa đến mức phải miễn nhiệm.

- Trường hợp sau khi từ chức mà có nguyện vọng thôi việc, nghỉ hưu thì được giải quyết chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.

Người đại diện phần vốn nhà nước có quyền, trách nhiệm gì?

Căn cứ theo Điều 39 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp 2025 quy định quyền, trách nhiệm của người đại diện phần vốn nhà nước như sau:

- Thực hiện quyền, trách nhiệm một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của Nhà nước, doanh nghiệp; không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh, tài sản của doanh nghiệp để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.

- Kịp thời báo cáo xin ý kiến của cơ quan đại diện chủ sở hữu trước khi tham gia ý kiến, biểu quyết, quyết định tại Đại hội đồng cổ đông, cuộc họp của Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị theo quy định tại mục 2 Chương III Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp 2025.

- Chịu trách nhiệm trước đại diện chủ sở hữu nhà nước trong việc thực hiện quyền, trách nhiệm của người đại diện phần vốn nhà nước theo quy định của Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp 2025 và quy chế hoạt động của người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp, bao gồm các nội dung về xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch kinh doanh hằng năm, phương án phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp.

Báo cáo kịp thời cơ quan đại diện chủ sở hữu về việc doanh nghiệp có vốn nhà nước hoạt động thua lỗ, không bảo đảm khả năng thanh toán, những vấn đề ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động của doanh nghiệp, những trường hợp sai phạm khác và khi doanh nghiệp bị đề nghị giải thể, có nguy cơ phá sản.

- Cảnh báo, kịp thời báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu, đề xuất biện pháp can thiệp phù hợp khi doanh nghiệp có vốn nhà nước có nguy cơ, rủi ro dẫn đến thất thoát, hoạt động thua lỗ, không bảo đảm khả năng thanh toán, những vấn đề ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động của doanh nghiệp, những trường hợp sai phạm khác và khi doanh nghiệp bị đề nghị giải thể, có nguy cơ phá sản.

- Thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất, báo cáo theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu về tình hình đầu tư và quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

- Thực hiện quyền, trách nhiệm khác quy định tại Điều lệ công ty, pháp luật về doanh nghiệp, quy chế hoạt động của người đại diện phần vốn nhà nước do cơ quan đại diện chủ sở hữu ban hành và quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Không được tiếp tục làm người đại diện phần vốn nhà nước khi không còn đáp ứng tiêu chuẩn của người đại diện phần vốn nhà nước hoặc thực hiện không đúng quyền, trách nhiệm được giao hoặc khi bị cơ quan đại diện chủ sở hữu đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất