Nợ tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu từ 2 tỷ đồng được nộp dần tối đa 12 tháng ra sao?

07:25 | 13/07/2026
Nợ tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu từ 2 tỷ đồng được nộp dần tối đa 12 tháng ra sao?
Nội dung chính
  1. Nợ tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu từ 2 tỷ đồng được nộp dần tối đa 12 tháng ra sao?
  2. Hồ sơ đề nghị nộp dần tiền thuế nợ của tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu gồm những gì?
  3. Nguyên tắc kiểm tra thuế là gì?

Nợ tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu từ 2 tỷ đồng được nộp dần tối đa 12 tháng ra sao?

Căn cứ tại điểm c khoản 2 Điều 36 Thông tư 86/2026/TT-BTC quy định về nộp dần tiền thuế nợ như sau:

Điều 36. Nộp dần tiền thuế nợ
1. Người nộp thuế nợ tiền thuế thuộc trường hợp được nộp dần tiền thuế nợ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 65 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP thì được nộp dần tiền thuế nợ theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Người nộp thuế được đăng ký và cam kết nộp dần tiền thuế nợ theo các mức sau:
a) Tiền thuế nợ từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng, thời gian nộp dần tiền thuế tối đa không quá 3 tháng;
b) Tiền thuế nợ từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 2.000.000.000 đồng, thời gian nộp dần tiền thuế tối đa không quá 6 tháng;
c) Tiền thuế nợ từ 2.000.000.000 đồng trở lên, thời gian nộp dần tiền thuế tối đa không quá 12 tháng.
Thời hạn quy định tại các điểm a, điểm b và điểm c khoản này được tính từ ngày cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản chấp thuận nộp dần tiền thuế nợ và trong thời hạn thư bảo lãnh có hiệu lực;
d) Trường hợp hết thời hạn nộp dần tiền thuế nợ nhưng người nộp thuế chưa nộp đủ số tiền thuế nợ, tiền chậm nộp (nếu có) thì tổ chức tín dụng nhận bảo lãnh có trách nhiệm nộp thay người nộp thuế tiền thuế nợ, tiền chậm nộp theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 65 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
[...]

Như vậy, người nộp thuế nợ tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thuộc trường hợp được nộp dần thuế nợ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 65 Nghị định 252/2026/NĐ-CP thì được đăng ký và cam kết nộp dần tiền thuế nợ theo các mức sau:

- Tiền thuế nợ từ 500 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng: thời gian nộp dần tối đa không quá 03 tháng;

- Tiền thuế nợ từ 01 tỷ đồng đến dưới 02 tỷ đồng: thời gian nộp dần tối đa không quá 06 tháng;

- Tiền thuế nợ từ 02 tỷ đồng trở lên: thời gian nộp dần tối đa không quá 12 tháng.

Lưu ý: Thời hạn quy định trên được tính từ ngày cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản chấp thuận nộp dần tiền thuế nợ và trong thời hạn thư bảo lãnh có hiệu lực;

Trường hợp hết thời hạn nộp dần tiền thuế nợ nhưng người nộp thuế chưa nộp đủ số tiền thuế nợ, tiền chậm nộp (nếu có) thì tổ chức tín dụng nhận bảo lãnh có trách nhiệm nộp thay người nộp thuế tiền thuế nợ, tiền chậm nộp theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 65 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

Trên đây là thông tin: Nợ tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu từ 2 tỷ đồng được nộp dần tối đa 12 tháng ra sao?

Nợ tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu từ 2 tỷ đồng được nộp dần tối đa 12 tháng ra sao?

Nợ tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu từ 2 tỷ đồng được nộp dần tối đa 12 tháng ra sao? (Hình từ Internet)

Hồ sơ đề nghị nộp dần tiền thuế nợ của tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu gồm những gì?

Căn cứ tại khoản 3 Điều 36 Thông tư 86/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ đề nghị nộp dần tiền thuế nợ của tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu gồm:

- Công văn đề nghị nộp dần tiền thuế nợ của người nộp thuế theo Mẫu số 17 tại Phụ lục II Thông tư này hoặc theo Mẫu số 47 tại Phụ lục I Thông tư 86/2026/TT-BTC;

- Thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng về số tiền thuế nợ nộp dần tiền thuế nợ thực hiện theo quy định tại Điều 43 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 24 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC đối với trường hợp thư bảo lãnh bản giấy. Trường hợp bảo lãnh điện tử thì người nộp thuế không phải nộp chứng từ này.

Nguyên tắc kiểm tra thuế là gì?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025 quy định nguyên tắc kiểm tra thuế như sau:

- Áp dụng quản lý rủi ro và ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra thuế; ưu tiên kiểm tra trực tuyến, từ xa trên dữ liệu điện tử;

- Tuân thủ quy định của pháp luật và không cản trở hoạt động bình thường của người nộp thuế;

- Việc kiểm tra thuế nhằm đánh giá tính đầy đủ, chính xác, trung thực của việc kê khai, nộp thuế và việc tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế;

- Việc kiểm tra thuế của cơ quan thuế không trùng lặp về nội dung, phạm vi, thời gian giữa cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán nhà nước, trừ trường hợp có bằng chứng, căn cứ vi phạm cần kiểm tra lại;

- Kiểm tra việc xác định giá giao dịch liên kết của người nộp thuế theo nguyên tắc giao dịch độc lập và bản chất kinh tế của hoạt động, giao dịch phát sinh quyết định nghĩa vụ thuế tương ứng với giá trị tạo ra từ bản chất kinh tế của hoạt động kinh doanh, giao dịch phát sinh của người nộp thuế; không công nhận các giao dịch liên kết không theo nguyên tắc giao dịch độc lập làm giảm nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất