- Người sử dụng lao động phải thưởng lương tháng 13 cho người lao động dịp Tết Nguyên đán 2026 đúng không?
- Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có được nghỉ hưởng lương vào dịp Tết Âm lịch 2026 không?
- Người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ lễ, tết bị phạt bao nhiêu tiền?
Người sử dụng lao động phải thưởng lương tháng 13 cho người lao động dịp Tết Nguyên đán 2026 đúng không?
Căn cứ theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 cũng quy định như sau:
Điều 104. Thưởng
1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động.
2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.
Theo đó, hiện nay pháp luật không có quy định về việc người sử dụng lao động (doanh nghiệp) phải thưởng lương tháng 13 cho người lao động dịp Tết Nguyên đán 2026.
Như vậy, người sử dụng lao động có thưởng lương tháng 13 cho người lao động dịp Tết Nguyên đán 2026 tùy thuộc vào người sử dụng lao động (doanh nghiệp) có quyết định thưởng hay không.
Xem thêm: |

Người sử dụng lao động phải thưởng lương tháng 13 cho người lao động dịp Tết Nguyên đán 2026 đúng không? (Hình từ Internet)
Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có được nghỉ hưởng lương vào dịp Tết Âm lịch 2026 không?
Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết:
Điều 112. Nghỉ lễ, tết
1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:
a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);
b) Tết Âm lịch: 05 ngày;
c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);
d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);
đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);
e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).
2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.
3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này.
Như vậy, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam vẫn được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương 5 ngày dịp Tết Âm lịch 2026.
Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.
Người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ lễ, tết bị phạt bao nhiêu tiền?
Căn cứ theo Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 18. Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Không bảo đảm cho người lao động nghỉ việc riêng hoặc nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật;
b) Không thông báo bằng văn bản cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi tổ chức làm thêm giờ và nơi đặt trụ sở chính về việc tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ hằng năm hoặc nghỉ lễ, tết.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Thực hiện thời giờ làm việc bình thường quá số giờ làm việc theo quy định của pháp luật;
b) Huy động người lao động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý của người lao động, trừ trường hợp theo quy định tại Điều 108 của Bộ luật Lao động.
[...]
Như vậy, người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ lễ, tết tùy theo tính chất mức độ vi phạm có thể bị phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng.
Lưu ý: Mức phạt tiền trên là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân, mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];