Mức thù lao của Quản tài viên trong phục hồi phá sản được xác định như thế nào từ 01/03/2026?
Xem thêm:
>>> Toàn văn Luật số 142/2025/QH15 Luật Phục hồi phá sản chi tiết ra sao?
>>> Luật Phục hồi phá sản chính thức thông qua ngày 11/12/2025
Căn cứ theo khoản 4 Điều 21 Nghị định 65/2026/NĐ-CP quy định mức thù lao của Quản tài viên trong phục hồi phá sản được xác định cụ thể như sau:
- Đối với trường hợp Tòa án nhân dân ra quyết định đình chỉ thủ tục phục hồi theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Phục hồi, phá sản 2025 thì mức thù lao được xác định trên cơ sở xem xét, áp dụng căn cứ quy định tại khoản 2 và phương thức quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 21 Nghị định 65/2026/NĐ-CP;
- Đối với trường hợp Tòa án nhân dân ra quyết định đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 63 và khoản 1 Điều 64 Luật Phục hồi, phá sản 2025 thì mức thù lao do Thẩm phán và Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thỏa thuận trên cơ sở xem xét, áp dụng căn cứ quy định tại khoản 2 và phương thức quy định khoản 3 Điều 21 Nghị định 65/2026/NĐ-CP;
- Đối với trường hợp Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản theo quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều 65 Luật Phục hồi, phá sản 2025 thì mức thù lao được xác định như sau:
TT | Tổng giá trị tài sản thu được sau khi thu hồi hoặc thanh lý | Mức thù lao |
1 | Dưới 100 triệu đồng | 10% tổng giá trị tài sản thu được |
2 | Từ 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng | 5 tháng lương + 4% của phần giá trị tài sản thu được vượt quá 100 triệu đồng |
3 | Từ trên 500 triệu đồng đến 1 tỷ đồng | 20 tháng lương + 3% của phần giá trị tài sản thu được vượt quá 500 triệu đồng |
4 | Từ trên 1 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng | 36 tháng lương + 2% của phần giá trị tài sản thu được vượt quá 1 tỷ đồng |
5 | Từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng | Mức thù lao quy định tại mục 4 của bảng này + 0,5% của phần giá trị tài sản thu được vượt quá 10 tỷ đồng |
6 | Từ trên 50 tỷ đồng | Mức thù lao quy định tại mục 5 của bảng này + 0,3% của phần giá trị tài sản thu được vượt quá 50 tỷ đồng |
(Tháng lương quy định tại điểm c, điểm g khoản 4 và khoản 8 Điều 21 Nghị định 65/2026/NĐ-CP là trung bình cộng của mức lương tối thiểu tháng của các vùng theo quy định pháp luật)
- Đối với trường hợp Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 65 Luật Phục hồi, phá sản 2025 thì thù lao bao gồm mức thù lao được xác định theo từng trường hợp quy định tại điểm c khoản 4 Điều 21 Nghị định 65/2026/NĐ-CP cộng với thù lao giám sát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong quá trình doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán thực hiện phương án phục hồi kinh doanh.
Thù lao giám sát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp do Thẩm phán và Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thỏa thuận trên cơ sở căn cứ quy định tại khoản 2 và phương thức quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định 65/2026/NĐ-CP;
- Đối với trường hợp Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 34 Luật Phục hồi, phá sản 2025 thì mức thù lao được xác định trên cơ sở căn cứ quy định tại khoản 2, phương thức quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều 21 Nghị định 65/2026/NĐ-CP;
- Đối với trường hợp thực hiện các biện pháp cưỡng chế để thu hồi, giao tài sản theo quy định tại khoản 4 Điều 76 Luật Phục hồi, phá sản 2025 thì mức thù lao quy định tại điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 65/2026/NĐ-CP được xác định sau khi trừ chi phí cưỡng chế theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý thanh lý tài sản có văn bản đề nghị Thẩm phán quyết định mức thù lao.
Chấp hành viên thực hiện việc chi trả thù lao cho Quản tài viên theo quyết định của Thẩm phán;
- Mức thù lao trong các trường hợp quy định tại khoản này bảo đảm tối thiểu là 1,5 tháng lương cho mỗi tháng tham gia của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản; trường hợp số ngày tham gia chưa đủ 01 tháng thì lấy 1,5 tháng lương chia cho 30 ngày và nhân với số ngày tham gia.
Lưu ý: Trong trường hợp giữa người tham gia thủ tục phục hồi, phá sản hoặc Hội nghị chủ nợ với Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có thỏa thuận khác về mức thù lao quy định tại khoản 4 Điều 21 Nghị định 65/2026/NĐ-CP thì áp dụng theo thỏa thuận đó.
*Trên đây là thông tin Mức thù lao của Quản tài viên trong phục hồi phá sản được xác định như thế nào từ 01/03/2026?
Xem thêm:
>>> Thứ tự phân chia tài sản doanh nghiệp phá sản từ 01/3/2026 ra sao?

Mức thù lao của Quản tài viên trong phục hồi phá sản được xác định như thế nào từ 01/03/2026? (Hình từ Internet)
Chi phí Quản tài viên trong vụ việc phục hồi phá sản được tính như thế nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 21 Luật Phục hồi, phá sản 2025 quy định như sau:
Điều 21. Chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản trong vụ việc phục hồi, phá sản
1. Chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được tính dựa trên thời gian, công sức và kết quả thực hiện nhiệm vụ của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.
[...]
Theo đó, chi phí Quản tài viên trong vụ việc phục hồi phá sản được tính được tính dựa trên thời gian, công sức và kết quả thực hiện nhiệm vụ của Quản tài viên.
Quản tài viên bị tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trong trường hợp nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 18 Nghị định 65/2026/NĐ-CP quy định Quản tài viên bị tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
- Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính;
- Quản tài viên là luật sư bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc bị xử lý kỷ luật bằng hình thức tạm đình chỉ tư cách thành viên Đoàn luật sư theo quy định của pháp luật về luật sư;
- Quản tài viên là kiểm toán viên hành nghề bị tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán, bị đình chỉ hành nghề kiểm toán; Quản tài viên là kiểm toán viên bị tước quyền sử dụng chứng chỉ kiểm toán viên theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];