Mức lương tối thiểu vùng 4 từ ngày 1/1/2026 tăng lên bao nhiêu?

Đoàn Thị Quỳnh Như 335 lượt xem
11:05 | 12/11/2025
Mức lương tối thiểu vùng 4 từ ngày 1/1/2026 tăng lên bao nhiêu? Người lao động có những quyền nào? Nội dung quản lý nhà nước về lao động gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Mức lương tối thiểu vùng 4 từ ngày 1/1/2026 tăng lên bao nhiêu?
  2. Người lao động có những quyền nào?
  3. Nội dung quản lý nhà nước về lao động gồm những gì?

Mức lương tối thiểu vùng 4 từ ngày 1/1/2026 tăng lên bao nhiêu?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động áp dụng từ ngày 1/1/2026 như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

5.310.000

25.500

Vùng II

4.730.000

22.700

Vùng III

4.140.000

20.000

Vùng IV

3.700.000

17.800

Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ ngày 01/07/2024 đến hết ngày 31/12/2025 cụ thể như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

4.960.000

23.800

Vùng II

4.410.000

21.200

Vùng III

3.860.000

18.600

Vùng IV

3.450.000

16.600

Như vậy, mức lương tối thiểu vùng 4 từ ngày 1/1/2026 tăng 250.000 đồng/tháng từ 3.450.000 đồng/tháng lên 3.700.000 đồng/tháng đối với lương tối thiểu tháng và tăng 1.200 đồng/giờ từ 16.600 đồng/giờ lên 17.800 đồng/giờ đối với lương tối thiểu giờ.

Xem chi tiết danh mục địa bàn vùng 1, vùng 2, vùng 3, vùng 4:

Tại đây

Xem thêm:

>>> Mức lương tối thiểu vùng từ ngày 1/1/2026 tăng lên bao nhiêu?

>>> Mức lương tối thiểu vùng 2026 Thành phố Đà Nẵng là bao nhiêu?

Mức lương tối thiểu vùng 4 từ ngày 1 1 2026 tăng lên bao nhiêu?

Mức lương tối thiểu vùng 4 từ ngày 1 1 2026 tăng lên bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Người lao động có những quyền nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Bộ luật Lao động 2019 quy định người lao động có những quyền sau:

- Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

- Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể;

- Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động;

- Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc;

- Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;

- Đình công;

- Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Nội dung quản lý nhà nước về lao động gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 212 Bộ luật Lao động 2019 quy định nội dung quản lý nhà nước về lao động gồm:

- Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về lao động.

- Theo dõi, thống kê, cung cấp thông tin về cung cầu và biến động cung, cầu lao động; quyết định chính sách tiền lương đối với người lao động; quyết định chính sách, quy hoạch, kế hoạch về nguồn nhân lực, phân bố và sử dụng lao động toàn xã hội, giáo dục nghề nghiệp, phát triển kỹ năng nghề; xây dựng khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia, khung trình độ quốc gia Việt Nam đối với các trình độ thuộc giáo dục nghề nghiệp.

Quy định danh mục nghề chỉ được sử dụng lao động đã qua đào tạo giáo dục nghề nghiệp hoặc có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.

- Tổ chức và tiến hành nghiên cứu khoa học về lao động; thống kê, thông tin về lao động và thị trường lao động, về mức sống, tiền lương và thu nhập của người lao động; quản lý lao động về số lượng, chất lượng và biến động lao động.

- Xây dựng các cơ chế, thiết chế hỗ trợ phát triển quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định; thúc đẩy việc áp dụng quy định của Bộ luật này đối với người làm việc không có quan hệ lao động; thực hiện việc đăng ký và quản lý hoạt động của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp.

- Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật và giải quyết khiếu nại, tố cáo về lao động; giải quyết tranh chấp lao động theo quy định của pháp luật.

- Hợp tác quốc tế về lao động.

*Trên đây là bài viết thông tin về Mức lương tối thiểu vùng 4 từ ngày 1 1 2026 tăng lên bao nhiêu?

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Thị Quỳnh Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất