Mức lương tối thiểu vùng 3 từ ngày 1/1/2026 tăng lên bao nhiêu?

14:45 | 12/11/2025
Mức lương tối thiểu vùng 3 từ ngày 1/1/2026 tăng lên bao nhiêu? Người lao động đang trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc có được tạm ứng tiền lương không?
Nội dung chính
  1. Mức lương tối thiểu vùng 3 từ ngày 1/1/2026 tăng lên bao nhiêu?
  2. Người lao động đang trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc có được tạm ứng tiền lương không?
  3. Người sử dụng lao động có được sa thải người lao động vì lý do nghỉ thai sản không?

Mức lương tối thiểu vùng 3 từ ngày 1/1/2026 tăng lên bao nhiêu?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động áp dụng từ ngày 1/1/2026 như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

5.310.000

25.500

Vùng II

4.730.000

22.700

Vùng III

4.140.000

20.000

Vùng IV

3.700.000

17.800

Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ ngày 01/07/2024 đến hết ngày 31/12/2025 cụ thể như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

4.960.000

23.800

Vùng II

4.410.000

21.200

Vùng III

3.860.000

18.600

Vùng IV

3.450.000

16.600

Như vậy, mức lương tối thiểu vùng 3 từ ngày 1/1/2026 tăng 280.000 đồng/tháng từ 3.860.000 đồng/tháng lên 4.140.000 đồng/tháng đối với lương tối thiểu tháng và tăng 1.400 đồng/giờ từ 18.600 đồng/giờ lên 20.000 đồng/giờ đối với lương tối thiểu giờ.

Xem chi tiết danh mục địa bàn vùng 1, vùng 2, vùng 3, vùng 4:

Tại đây

Xem thêm:

>>> Mức lương tối thiểu vùng từ ngày 1/1/2026 tăng lên bao nhiêu?

>>> Mức lương tối thiểu vùng 2026 Thành phố Đà Nẵng là bao nhiêu?

Mức lương tối thiểu vùng 3 từ ngày 1 1 2026 tăng lên bao nhiêu?

Mức lương tối thiểu vùng 3 từ ngày 1 1 2026 tăng lên bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Người lao động đang trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc có được tạm ứng tiền lương không?

Căn cứ theo Điều 128 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tạm định chỉ công việc như sau:

Điều 128. Tạm đình chỉ công việc
1. Người sử dụng lao động có quyền tạm đình chỉ công việc của người lao động khi vụ việc vi phạm có những tình tiết phức tạp nếu xét thấy để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh. Việc tạm đình chỉ công việc của người lao động chỉ được thực hiện sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xem xét tạm đình chỉ công việc là thành viên.
2. Thời hạn tạm đình chỉ công việc không được quá 15 ngày, trường hợp đặc biệt không được quá 90 ngày. Trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc, người lao động được tạm ứng 50% tiền lương trước khi bị đình chỉ công việc.
Hết thời hạn tạm đình chỉ công việc, người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc.
3. Trường hợp người lao động bị xử lý kỷ luật lao động, người lao động cũng không phải trả lại số tiền lương đã tạm ứng.
4. Trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động thì được người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc.

Như vậy, người lao động đang trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc được tạm ứng 50% tiền lương trước khi bị đình chỉ công việc.

Người sử dụng lao động có được sa thải người lao động vì lý do nghỉ thai sản không?

Căn cứ theo Điều 137 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Điều 137. Bảo vệ thai sản
1. Người sử dụng lao động không được sử dụng người lao động làm việc ban đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa trong trường hợp sau đây:
a) Mang thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo;
b) Đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp được người lao động đồng ý.
2. Lao động nữ làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản và nuôi con khi mang thai và có thông báo cho người sử dụng lao động biết thì được người sử dụng lao động chuyển sang làm công việc nhẹ hơn, an toàn hơn hoặc giảm bớt 01 giờ làm việc hằng ngày mà không bị cắt giảm tiền lương và quyền, lợi ích cho đến hết thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
3. Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết hoặc người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.
[...]

Như vậy, người sử dụng lao động không được sa thải người lao động vì lý do nghỉ thai sản.

*Trên đây là bài viết thông tin về Mức lương tối thiểu vùng 3 từ ngày 1 1 2026 tăng lên bao nhiêu?

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Thị Quỳnh Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất