Mẫu Thông báo chấm dứt hoạt động tổ hợp tác không đăng ký theo Nghị định 294 ra sao?

01:55 | 31/07/2026
Mẫu Thông báo chấm dứt hoạt động tổ hợp tác không đăng ký quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 294/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Mẫu Thông báo chấm dứt hoạt động tổ hợp tác không đăng ký theo Nghị định 294 ra sao?
  2. Quy định về chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác như thế nào?
  3. Thủ tục thông báo trên môi trường điện tử đối với tổ hợp tác không đăng ký thực hiện theo nguyên tắc nào?

Mẫu Thông báo chấm dứt hoạt động tổ hợp tác không đăng ký theo Nghị định 294 ra sao?

Mẫu Thông báo chấm dứt hoạt động tổ hợp tác không đăng ký là Mẫu số 3 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 294/2026/NĐ-CP.

Mẫu Thông báo chấm dứt hoạt động tổ hợp tác không đăng ký theo Nghị định 294 có dạng như sau:

Tải Mẫu Thông báo chấm dứt hoạt động tổ hợp tác không đăng ký theo Nghị định 294

Tại đây

*Trên đây là thông tin Mẫu Thông báo chấm dứt hoạt động tổ hợp tác không đăng ký theo Nghị định 294 ra sao?

Xem thêm:

>>> TOÀN VĂN Nghị định 294 2026 NĐ CP về tổ hợp tác như thế nào?

>>> TOÀN VĂN Nghị định 295/2026/NĐ-CP về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã ra sao?

Mẫu Thông báo chấm dứt hoạt động tổ hợp tác không đăng ký theo Nghị định 294 ra sao?

Mẫu Thông báo chấm dứt hoạt động tổ hợp tác không đăng ký theo Nghị định 294 ra sao? (Hình từ Internet)

Quy định về chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác như thế nào?

Căn cứ theo Điều 21 Nghị định 294/2026/NĐ-CP quy định về chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác như sau:

(1) Tổ hợp tác chấm dứt hoạt động trong trường hợp sau đây:

- Hết thời hạn ghi trong hợp đồng hợp tác;

- Mục đích hợp tác đã đạt được;

- Không duy trì số lượng thành viên tối thiểu theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 294/2026/NĐ-CP;

- Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Theo quy định của hợp đồng hợp tác và pháp luật có liên quan;

- Theo thỏa thuận của các thành viên tổ hợp tác.

(2) Việc chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 21 Nghị định 294/2026/NĐ-CP phải được một trăm phần trăm (100%) tổng số thành viên tổ hợp tác tán thành, thể hiện bằng biên bản họp tổ hợp tác, có chữ ký xác nhận của tổ trưởng tổ hợp tác (hoặc người đại diện theo ủy quyền của các thành viên tổ hợp tác) và các thành viên tổ hợp tác, trừ trường hợp hợp đồng hợp tác quy định khác.

(3) Đối với tổ hợp tác không đăng ký, thực hiện thông báo chấm dứt hoạt động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hoạt động như sau:

- Tổ trưởng tổ hợp tác (hoặc người đại diện theo ủy quyền của các thành viên tổ hợp tác) gửi hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ hợp tác hoạt động;

- Hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động bao gồm: Thông báo chấm dứt hoạt động (Mẫu số 3); Biên bản họp tổ hợp tác về việc chấm dứt hoạt động (đối với trường hợp tổ hợp tác chấm dứt theo sự thỏa thuận của các thành viên); Bản sao hoặc bản chính biên bản họp tổ hợp tác về việc bầu tổ trưởng (trường hợp tổ trưởng nộp hồ sơ); Bản sao hoặc bản chính văn bản ủy quyền của một trăm phần trăm (100%) tổng số thành viên tổ hợp tác đồng ý (trường hợp người đại diện theo ủy quyền của các thành viên tổ hợp tác nộp hồ sơ);

Đối với tổ hợp tác thành lập trước ngày Nghị định 294/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành mà đến thời điểm chấm dứt hoạt động chưa cập nhật thông tin thay đổi thành viên với Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định thì hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động tổ hợp tác phải kèm theo bản sao sổ ghi chép về việc đóng góp của thành viên tổ hợp tác;

- Hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động được gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã theo một trong các phương thức sau đây: Trực tiếp; qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử;

- Đối với hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, Ủy ban nhân dân cấp xã cập nhật vào Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã khi nhận hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ kê khai không đầy đủ, chính xác theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 21 Nghị định 294/2026/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo bằng văn bản cho người gửi hồ sơ khi nhận hồ sơ, trong đó ghi rõ lý do và nội dung cần sửa đổi, bổ sung;

- Đối với hồ sơ gửi qua môi trường điện tử, thông tin của tổ hợp tác được cập nhật vào Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã khi xử lý hồ sơ. Trường hợp hồ sơ kê khai không đầy đủ, chính xác theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 21 Nghị định 294/2026/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân cấp xã gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử cho người gửi hồ sơ khi xử lý hồ sơ, trong đó ghi rõ lý do và nội dung cần sửa đổi, bổ sung.

Thủ tục thông báo trên môi trường điện tử đối với tổ hợp tác không đăng ký thực hiện theo nguyên tắc nào?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 16 Nghị định 294/2026/NĐ-CP quy định việc thực hiện thủ tục thông báo trên môi trường điện tử đối với tổ hợp tác không đăng ký thực hiện theo nguyên tắc sau:

- Người gửi hồ sơ đăng nhập Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia bằng tài khoản định danh điện tử để truy cập Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã;

- Hồ sơ gửi trên môi trường điện tử bao gồm các giấy tờ theo quy định tại Nghị định này được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử hoặc dữ liệu điện tử theo quy định pháp luật.

Hồ sơ thông báo trên môi trường điện tử có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ bằng bản giấy.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).