Mẫu số 22 Giấy đề nghị tạm cấp dự toán ngân sách theo Nghị định 347?

15:40 | 27/08/2026
Mẫu số 22 Giấy đề nghị tạm cấp dự toán ngân sách theo Nghị định 347?
Nội dung chính
  1. Mẫu số 22 Giấy đề nghị tạm cấp dự toán ngân sách theo Nghị định 347 là mẫu nào?
  2. Mức tạm cấp ngân sách hằng tháng tối đa là bao nhiêu?
  3. Hồ sơ đề nghị tạm cấp ngân sách các khoản chi thường xuyên gồm có những gì?

Mẫu số 22 Giấy đề nghị tạm cấp dự toán ngân sách theo Nghị định 347 là mẫu nào?

Tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 347/2026/NĐ-CP có quy định Mẫu số 22 Giấy đề nghị tạm cấp dự toán ngân sách ký hiệu C6-13/NS như sau:

Tải về Mẫu số 22 Giấy đề nghị tạm cấp dự toán ngân sách theo Nghị định 347 tại đây.

Mẫu số 22 Giấy đề nghị tạm cấp dự toán ngân sách theo Nghị định 347? (Hình từ Internet)

Mức tạm cấp ngân sách hằng tháng tối đa là bao nhiêu?

Tại Điều 53 Luật Ngân sách nhà nước 2025 có quy định về tạm cấp ngân sách như sau:

Điều 53. Tạm cấp ngân sách
1. Việc tạm cấp ngân sách được thực hiện trong các trường hợp sau:
a) Vào đầu năm ngân sách, khi Quốc hội, Hội đồng nhân dân chưa quyết định dự toán ngân sách; hoặc Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân chưa giao dự toán ngân sách;
b) Trong năm ngân sách, phải trình cấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh hoặc xác định lại dự toán ngân sách của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và địa phương.
2. Cơ quan tài chính và Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm thực hiện tạm cấp ngân sách cho các nhiệm vụ chi không thể trì hoãn sau đây:
a) Chi lương và các khoản có tính chất tiền lương;
b) Chi nghiệp vụ phí và công vụ phí;
c) Chi bổ sung cân đối cho ngân sách cấp dưới;
d) Một số khoản chi cần thiết khác để bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước, trừ các khoản mua sắm trang thiết bị, sửa chữa;
đ) Chi cho dự án chuyển tiếp thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia; các dự án đầu tư chuyển tiếp quan trọng, cấp bách khác để khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh.
3. Mức tạm cấp hằng tháng tối đa cho các nhiệm vụ quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều này không quá mức chi bình quân 01 tháng của năm trước.
4. Chi đầu tư các chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi từ nhà tài trợ chưa được dự toán hoặc vượt so với dự toán được giao, Chính phủ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến trước khi thực hiện và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

Như vậy, mức tạm cấp ngân sách hằng tháng tối đa cho các nhiệm vụ sau đây không quá mức chi bình quân 01 tháng của năm trước gồm:

- Chi lương và các khoản có tính chất tiền lương;

- Chi nghiệp vụ phí và công vụ phí;

- Chi bổ sung cân đối cho ngân sách cấp dưới;

- Một số khoản chi cần thiết khác để bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước, trừ các khoản mua sắm trang thiết bị, sửa chữa.

Hồ sơ đề nghị tạm cấp ngân sách các khoản chi thường xuyên gồm có những gì?

Tại Điều 6 Nghị định 347/2026/NĐ-CP có quy định về thủ tục thanh toán các khoản chi như sau:

Điều 6. Thủ tục thanh toán các khoản chi thường xuyên; chi chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu từ nguồn sự nghiệp; chi dự trữ quốc gia từ nguồn chi thường xuyên; các khoản viện trợ không hoàn lại bằng tiền do phía Việt Nam thực hiện bố trí từ nguồn chi thường xuyên và các khoản chi khác từ nguồn chi thường xuyên
1. Cách thức thực hiện: theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
2. Trình tự thực hiện:
a) Đơn vị giao dịch gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này đến Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.
b) Căn cứ đề nghị của đơn vị giao dịch, Kho bạc Nhà nước kiểm tra các nội dung sau:
Tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định này, đảm bảo chữ ký số hoặc chữ ký và dấu trên chứng từ chuyển tiền hoặc Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng khớp đúng với họ tên, chức danh các thành viên theo văn bản của cấp có thẩm quyền và chữ ký số hoặc mẫu chữ ký, mẫu dấu đã đăng ký với Kho bạc Nhà nước; đảm bảo mã nội dung kinh tế theo quy định của Mục lục ngân sách nhà nước phù hợp với nội dung chi, trừ các khoản chi từ tài khoản tiền gửi của đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước.
[...]
3. Thành phần hồ sơ:
[...]
c) Đối với khoản viện trợ không hoàn lại bằng tiền do phía Việt Nam thực hiện bố trí từ nguồn chi thường xuyên và chủ dự án mở tài khoản nhận viện trợ tại Kho bạc Nhà nước, hồ sơ đề nghị chi bao gồm: Văn bản giao dự toán viện trợ của cấp có thẩm quyền; ủy nhiệm chi theo một trong các Mẫu số 17, 18, 19 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này; Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng số đã ghi thu, ghi chi theo Mẫu số 12 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này (trường hợp thanh toán tạm ứng).
d) Hồ sơ đề nghị tạm cấp ngân sách là Giấy đề nghị tạm cấp dự toán ngân sách (Mẫu số 22 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này).
đ) Hồ sơ đề nghị nộp trả kinh phí ngân sách là Giấy nộp trả kinh phí (Mẫu số 08 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này).
e) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh số liệu ngân sách là Giấy đề nghị điều chỉnh số liệu ngân sách (Mẫu số 09 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này).
[...]

Như vậy, hồ sơ đề nghị tạm cấp ngân sách gồm Giấy đề nghị tạm cấp dự toán ngân sách.

Trên đây là thông tin "Mẫu số 22 Giấy đề nghị tạm cấp dự toán ngân sách theo Nghị định 347 là mẫu nào?"

Lương Thị Tâm Như
Lương Thị Tâm Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Tài chính nhà nước Xem thêm

Bài viết mới nhất