Mã hóa đơn, biên lai của Chi cục Thuế thương mại điện tử phát hành là bao nhiêu?

Mạc Duy Văn 103 lượt xem
13:30 | 06/05/2026
Mã hóa đơn, biên lai của Chi cục Thuế thương mại điện tử phát hành là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Mã hóa đơn, biên lai của Chi cục Thuế thương mại điện tử phát hành là bao nhiêu?
  2. Hóa đơn được lập theo thứ tự như thế nào?
  3. Tra cứu thông tin hóa đơn điện tử phục vụ kiểm tra hàng hóa lưu thông trên thị trường ra sao?
  4. Hóa đơn điện tử được chuyển đổi thành hóa đơn giấy khi có yêu cầu nào?

Mã hóa đơn, biên lai của Chi cục Thuế thương mại điện tử phát hành là bao nhiêu?

Mã hóa đơn biên lai của Chi cục Thuế thương mại điện tử phát hành là 36. Chi tiết như sau:

Xem thêm

>>> Mã hóa đơn, biên lai của Thuế TP Hà Nội phát hành là bao nhiêu?

>>> Mã hóa đơn, biên lai của Thuế Thành phố Hồ Chí Minh phát hành là bao nhiêu?

Căn cứ Phụ lục I.A ban hành kèm theo Công văn 4446/BTC-CT năm 2026 TẢI VỀ của Bộ Tài chính có nội dung về mã hóa đơn biên lai của cơ quan thuế phát hành như sau

Cơ quan Thuế

01

Thành phố Hà Nội

02

Thành phố Hồ Chí Minh

03

Thành phố Hải Phòng

04

Tỉnh Ninh Bình

05

Tỉnh Bắc Ninh

06

Tỉnh Thái Nguyên

07

Tỉnh Tuyên Quang

08

Tỉnh Phú Thọ

09

Tỉnh Sơn La

10

Tỉnh Thanh Hóa

11

Thành phố Đà Nẵng

12

Thành phố Huế

13

Tỉnh Gia Lai

14

Tỉnh Đắk Lắk

15

Tỉnh Khánh Hòa

16

Tỉnh Tây Ninh

17

Tỉnh Vĩnh Long

18

Thành phố Cần Thơ

19

Tỉnh Đồng Tháp

20

Tỉnh Cà Mau

21

Tỉnh Nghệ An

22

Tỉnh Cao Bằng

23

Tỉnh Lai Châu

24

Tỉnh Lào Cai

25

Tỉnh Điện Biên

26

Tỉnh Lạng Sơn

27

Tỉnh Quảng Ninh

28

Tỉnh Hưng Yên

29

Tỉnh Quảng Trị

30

Tỉnh Hà Tĩnh

31

Tỉnh Quảng Ngãi

32

Tỉnh Lâm Đồng

33

Tỉnh Đồng Nai

34

Tỉnh An Giang

35

Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn

36

Chi cục Thuế thương mại điện tử

Mã hóa đơn, biên lai của Chi cục Thuế thương mại điện tử phát hành là bao nhiêu?

Mã hóa đơn, biên lai của Chi cục Thuế thương mại điện tử phát hành là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Hóa đơn được lập theo thứ tự như thế nào?

Tại khoản 3 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP có quy định về nội dung của hóa đơn như sau:

Điều 10. Nội dung của hóa đơn
[...]
3. Số hóa đơn
a) Số hóa đơn là số thứ tự được thể hiện trên hóa đơn khi người bán lập hóa đơn. Số hóa đơn được ghi bằng chữ số Ả-rập có tối đa 8 chữ số, bắt đầu từ số 1 vào ngày 01/01 hoặc ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm có tối đa đến số 99 999 999. Hóa đơn được lập theo thứ tự liên tục từ số nhỏ đến số lớn trong cùng một ký hiệu hóa đơn và ký hiệu mẫu số hóa đơn. Riêng đối với hóa đơn do cơ quan thuế đặt in thì số hóa đơn được in sẵn trên hóa đơn và người mua hóa đơn được sử dụng đến hết kể từ khi mua.
Trường hợp tổ chức kinh doanh có nhiều cơ sở bán hàng hoặc nhiều cơ sở được đồng thời cùng sử dụng một loại hóa đơn điện tử có cùng ký hiệu theo phương thức truy xuất ngẫu nhiên từ một hệ thống lập hóa đơn điện tử thì hóa đơn được lập theo thứ tự liên tục từ số nhỏ đến số lớn theo thời điểm người bán ký số, ký điện tử trên hóa đơn.
b) Trường hợp số hóa đơn không được lập theo nguyên tắc nêu trên thì hệ thống lập hóa đơn điện tử phải đảm bảo nguyên tắc tăng theo thời gian, mỗi số hóa đơn đảm bảo chỉ được lập, sử dụng một lần duy nhất và tối đa 8 chữ số.
[...]

Như vậy, hóa đơn được lập theo thứ tự liên tục từ số nhỏ đến số lớn trong cùng một ký hiệu hóa đơn và ký hiệu mẫu số hóa đơn.

Riêng đối với hóa đơn do cơ quan thuế đặt in thì số hóa đơn được in sẵn trên hóa đơn và người mua hóa đơn được sử dụng đến hết kể từ khi mua.

Tra cứu thông tin hóa đơn điện tử phục vụ kiểm tra hàng hóa lưu thông trên thị trường ra sao?

Tại Điều 45 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định tra cứu thông tin hóa đơn điện tử phục vụ kiểm tra hàng hóa lưu thông trên thị trường như sau:

- Khi kiểm tra hàng hóa lưu thông trên thị trường, đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử, cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền truy cập Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để tra cứu thông tin về hóa đơn điện tử phục vụ yêu cầu quản lý, không yêu cầu cung cấp hóa đơn giấy. Các cơ quan có liên quan có trách nhiệm sử dụng các thiết bị để truy cập tra cứu dữ liệu hóa đơn điện tử.

- Trường hợp bất khả kháng do sự cố, thiên tai gây ảnh hưởng đến việc truy cập mạng Internet dẫn đến không tra cứu được dữ liệu hóa đơn thì cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền đang thực hiện kiểm tra thực hiện tra cứu thông tin hóa đơn điện tử theo hình thức nhắn tin.

Hóa đơn điện tử được chuyển đổi thành hóa đơn giấy khi có yêu cầu nào?

Căn cứ tại Điều 7 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định chuyển đổi hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử thành hóa đơn, chứng từ giấy như sau:

Điều 7. Chuyển đổi hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử thành hóa đơn, chứng từ giấy
1. Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử hợp pháp được chuyển đổi thành hóa đơn, chứng từ giấy khi có yêu cầu nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế, cơ quan kiểm toán, thanh tra, kiểm tra, điều tra và theo quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra và điều tra.
2. Việc chuyển đổi hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử thành hóa đơn, chứng từ giấy phải bảo đảm sự khớp đúng giữa nội dung của hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử và hóa đơn, chứng từ giấy sau khi chuyển đổi.
[...]

Theo đó, hóa đơn điện tử được chuyển đổi thành hóa đơn giấy khi có yêu cầu nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế, cơ quan kiểm toán, thanh tra, kiểm tra, điều tra và theo quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra và điều tra.

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất