Mã hóa đơn, biên lai của Thuế TP Đồng Nai phát hành là bao nhiêu?

Mạc Duy Văn 150 lượt xem
04:40 | 05/05/2026
Mã hóa đơn, biên lai của Thuế TP Đồng Nai phát hành là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Mã hóa đơn, biên lai của Thuế TP Đồng Nai phát hành là bao nhiêu?
  2. Nguyên tắc, quyền và trách nhiệm lập, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử từ 01/7/2026 được quy định như thế nào?
  3. Hành vi nào bị cấm trong lĩnh vực hóa đơn, chứng từ?

Mã hóa đơn, biên lai của Thuế TP Đồng Nai phát hành là bao nhiêu?

Mã hóa đơn biên lai của Thuế TP Đồng Nai phát hành là 33. Chi tiết như sau:

Xem thêm

>>> Mã hóa đơn, biên lai của Thuế TP Hà Nội phát hành là bao nhiêu?

>>> Mã hóa đơn, biên lai của Thuế Thành phố Hồ Chí Minh phát hành là bao nhiêu?

Căn cứ Phụ lục I.A ban hành kèm theo Công văn 4446/BTC-CT năm 2026 TẢI VỀ của Bộ Tài chính có nội dung về mã hóa đơn biên lai của cơ quan thuế phát hành như sau

Cơ quan Thuế

01

Thành phố Hà Nội

02

Thành phố Hồ Chí Minh

03

Thành phố Hải Phòng

04

Tỉnh Ninh Bình

05

Tỉnh Bắc Ninh

06

Tỉnh Thái Nguyên

07

Tỉnh Tuyên Quang

08

Tỉnh Phú Thọ

09

Tỉnh Sơn La

10

Tỉnh Thanh Hóa

11

Thành phố Đà Nẵng

12

Thành phố Huế

13

Tỉnh Gia Lai

14

Tỉnh Đắk Lắk

15

Tỉnh Khánh Hòa

16

Tỉnh Tây Ninh

17

Tỉnh Vĩnh Long

18

Thành phố Cần Thơ

19

Tỉnh Đồng Tháp

20

Tỉnh Cà Mau

21

Tỉnh Nghệ An

22

Tỉnh Cao Bằng

23

Tỉnh Lai Châu

24

Tỉnh Lào Cai

25

Tỉnh Điện Biên

26

Tỉnh Lạng Sơn

27

Tỉnh Quảng Ninh

28

Tỉnh Hưng Yên

29

Tỉnh Quảng Trị

30

Tỉnh Hà Tĩnh

31

Tỉnh Quảng Ngãi

32

Tỉnh Lâm Đồng

33

Tỉnh Đồng Nai

34

Tỉnh An Giang

35

Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn

36

Chi cục Thuế thương mại điện tử

Mã hóa đơn, biên lai của Thuế TP Đồng Nai phát hành là bao nhiêu?

Mã hóa đơn, biên lai của Thuế TP Đồng Nai phát hành là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc, quyền và trách nhiệm lập, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử từ 01/7/2026 được quy định như thế nào?

Căn cứ tại khoản 3 Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 quy định nguyên tắc, quyền và trách nhiệm lập, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử như sau:

- Tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải lập hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ để giao cho người mua theo định dạng chuẩn dữ liệu và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật về kế toán, bảo đảm phản ánh đầy đủ, trung thực nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hóa đơn đã lập, trừ trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định của Chính phủ;

- Việc đăng ký, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử phải tuân thủ quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, pháp luật về kế toán và pháp luật về thuế;

- Thời điểm lập hóa đơn điện tử thực hiện theo quy định của Chính phủ;

- Người nộp thuế có trách nhiệm triển khai hệ thống hạ tầng kỹ thuật đáp ứng yêu cầu kết nối, lưu trữ, bảo mật và truy xuất hóa đơn điện tử theo đúng định dạng chuẩn và quy định của pháp luật;

- Dữ liệu hóa đơn điện tử được quản lý tập trung, thống nhất để xây dựng cơ sở dữ liệu về hóa đơn; được kết nối, chia sẻ với các cơ quan, tổ chức có liên quan nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước và bảo vệ quyền lợi người mua.

Cơ quan thuế có trách nhiệm tổ chức, xây dựng, quản lý và vận hành hệ thống dữ liệu hóa đơn điện tử. Căn cứ kết quả phân tích rủi ro, cơ quan thuế áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp, bao gồm cả việc ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử đối với các trường hợp có rủi ro cao về thuế và hóa đơn;

- Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử có trách nhiệm xây dựng cơ chế kiểm tra, phát hiện, cảnh báo trong sử dụng hóa đơn điện tử và cung cấp thông tin cho cơ quan thuế;

- Người mua có quyền và trách nhiệm yêu cầu người bán cung cấp hóa đơn điện tử khi mua hàng hóa, dịch vụ; được hưởng các biện pháp khuyến khích theo quy định của pháp luật.

Hành vi nào bị cấm trong lĩnh vực hóa đơn, chứng từ?

Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP, các hành vi bị cấm trong lĩnh vực hóa đơn, chứng từ bao gồm:

[1] Đối với công chức thuế

- Gây phiền hà, khó khăn cho tổ chức, cá nhân đến mua hóa đơn, chứng từ;

- Có hành vi bao che, thông đồng cho tổ chức, cá nhân để sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp;

- Nhận hối lộ khi thanh tra, kiểm tra về hóa đơn.

[2] Đối với tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan

- Thực hiện hành vi gian dối như sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn; làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật;

- Cản trở công chức thuế thi hành công vụ, cụ thể: các hành vi cản trở gây tổn hại sức khỏe, nhân phẩm của công chức thuế khi đang thanh tra, kiểm tra về hóa đơn, chứng từ;

- Truy cập trái phép, làm sai lệch, phá hủy hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ;

- Đưa hối lộ hoặc thực hiện các hành vi khác liên quan hóa đơn, chứng từ nhằm mưu lợi bất chính;

- Không chuyển dữ liệu điện tử về cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP.

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất