Mã hóa đơn, biên lai của Thuế Tỉnh Cao Bằng phát hành là bao nhiêu?
Mã hóa đơn biên lai của Thuế Tỉnh Cao Bằng phát hành là 22. Chi tiết như sau:
Xem thêm
>>> Mã hóa đơn, biên lai của Thuế TP Hà Nội phát hành là bao nhiêu?
>>> Mã hóa đơn, biên lai của Thuế Thành phố Hồ Chí Minh phát hành là bao nhiêu?
Căn cứ Phụ lục I.A ban hành kèm theo Công văn 4446/BTC-CT năm 2026 TẢI VỀ của Bộ Tài chính có nội dung về mã hóa đơn biên lai của cơ quan thuế phát hành như sau
Mã | Cơ quan Thuế |
01 | Thành phố Hà Nội |
02 | Thành phố Hồ Chí Minh |
03 | Thành phố Hải Phòng |
04 | Tỉnh Ninh Bình |
05 | Tỉnh Bắc Ninh |
06 | Tỉnh Thái Nguyên |
07 | Tỉnh Tuyên Quang |
08 | Tỉnh Phú Thọ |
09 | Tỉnh Sơn La |
10 | Tỉnh Thanh Hóa |
11 | Thành phố Đà Nẵng |
12 | Thành phố Huế |
13 | Tỉnh Gia Lai |
14 | Tỉnh Đắk Lắk |
15 | Tỉnh Khánh Hòa |
16 | Tỉnh Tây Ninh |
17 | Tỉnh Vĩnh Long |
18 | Thành phố Cần Thơ |
19 | Tỉnh Đồng Tháp |
20 | Tỉnh Cà Mau |
21 | Tỉnh Nghệ An |
22 | Tỉnh Cao Bằng |
23 | Tỉnh Lai Châu |
24 | Tỉnh Lào Cai |
25 | Tỉnh Điện Biên |
26 | Tỉnh Lạng Sơn |
27 | Tỉnh Quảng Ninh |
28 | Tỉnh Hưng Yên |
29 | Tỉnh Quảng Trị |
30 | Tỉnh Hà Tĩnh |
31 | Tỉnh Quảng Ngãi |
32 | Tỉnh Lâm Đồng |
33 | Tỉnh Đồng Nai |
34 | Tỉnh An Giang |
35 | Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn |
36 | Chi cục Thuế thương mại điện tử |

Mã hóa đơn, biên lai của Thuế Tỉnh Cao Bằng phát hành là bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Quy định lập hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế cụ thể ra sao?
Căn cứ Điều 18 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định cụ thể như sau:
Điều 18. Lập hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế
1. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế được sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sau khi nhận được thông báo chấp nhận của cơ quan thuế.
2. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế sử dụng phần mềm để lập hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, ký số trên hóa đơn điện tử và gửi cho người mua bằng phương thức điện tử theo thỏa thuận giữa người bán và người mua, đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Theo đó, quy định lập hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế như sau:
- Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế được sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sau khi nhận được thông báo chấp nhận của cơ quan thuế.
- Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế sử dụng phần mềm để lập hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, ký số trên hóa đơn điện tử và gửi cho người mua bằng phương thức điện tử theo thỏa thuận giữa người bán và người mua, đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Dịch vụ về hóa đơn điện tử gồm những dịch vụ gì?
Căn cứ theo khoản 4 Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 quy định từ ngày 01/7/2026 dịch vụ về hóa đơn điện tử gồm dịch vụ cung cấp giải pháp lập, truyền, lưu trữ hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử phải đáp ứng điều kiện kỹ thuật, nhân sự, bảo đảm an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế trong việc trao đổi, cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý thuế.
Các bên sử dụng thông tin hóa đơn điện tử gồm những ai?
Theo khoản 2 Điều 46 Nghị định 123/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 28 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định các bên sử dụng thông tin hóa đơn điện tử bao gồm:
Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; các tổ chức, cá nhân là người mua hàng hóa, dịch vụ;
- Các cơ quan quản lý nhà nước sử dụng thông tin hóa đơn điện tử để: thực hiện các thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật; kiểm tra tính hợp pháp của hàng hóa lưu thông trên thị trường; phục vụ hoạt động tố tụng, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán;
- Các tổ chức tín dụng sử dụng thông tin hóa đơn điện tử để thực hiện các thủ tục về thuế, thủ tục thanh toán qua ngân hàng;
- Các tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử;
- Các tổ chức sử dụng thông tin chứng từ điện tử khấu trừ thuế thu nhập cá nhân; chứng từ điện tử khấu trừ thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số;
- Cơ quan quản lý thuế nước ngoài phù hợp với điều ước quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];