Mã hóa đơn, biên lai của Thuế Tỉnh Nghệ An phát hành là bao nhiêu?

Mạc Duy Văn 112 lượt xem
03:45 | 03/05/2026
Mã hóa đơn, biên lai của Thuế Tỉnh Nghệ An phát hành là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Mã hóa đơn, biên lai của Thuế Tỉnh Nghệ An phát hành là bao nhiêu?
  2. Thuế cơ sở có tư cách pháp nhân hay không?
  3. Cơ quan nào có nhiệm vụ giám sát các Thuế cơ sở?

Mã hóa đơn, biên lai của Thuế Tỉnh Nghệ An phát hành là bao nhiêu?

Mã hóa đơn biên lai của Thuế Tỉnh Nghệ An phát hành là 21. Chi tiết như sau:

Xem thêm

>>> Mã hóa đơn, biên lai của Thuế TP Hà Nội phát hành là bao nhiêu?

>>> Mã hóa đơn, biên lai của Thuế Thành phố Hồ Chí Minh phát hành là bao nhiêu?

Căn cứ Phụ lục I.A ban hành kèm theo Công văn 4446/BTC-CT năm 2026 TẢI VỀ của Bộ Tài chính có nội dung về mã hóa đơn biên lai của cơ quan thuế phát hành như sau

Mã

Cơ quan Thuế

01

Thành phố Hà Nội

02

Thành phố Hồ Chí Minh

03

Thành phố Hải Phòng

04

Tỉnh Ninh Bình

05

Tỉnh Bắc Ninh

06

Tỉnh Thái Nguyên

07

Tỉnh Tuyên Quang

08

Tỉnh Phú Thọ

09

Tỉnh Sơn La

10

Tỉnh Thanh Hóa

11

Thành phố Đà Nẵng

12

Thành phố Huế

13

Tỉnh Gia Lai

14

Tỉnh Đắk Lắk

15

Tỉnh Khánh Hòa

16

Tỉnh Tây Ninh

17

Tỉnh Vĩnh Long

18

Thành phố Cần Thơ

19

Tỉnh Đồng Tháp

20

Tỉnh Cà Mau

21

Tỉnh Nghệ An

22

Tỉnh Cao Bằng

23

Tỉnh Lai Châu

24

Tỉnh Lào Cai

25

Tỉnh Điện Biên

26

Tỉnh Lạng Sơn

27

Tỉnh Quảng Ninh

28

Tỉnh Hưng Yên

29

Tỉnh Quảng Trị

30

Tỉnh Hà Tĩnh

31

Tỉnh Quảng Ngãi

32

Tỉnh Lâm Đồng

33

Tỉnh Đồng Nai

34

Tỉnh An Giang

35

Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn

36

Chi cục Thuế thương mại điện tử

Mã hóa đơn, biên lai của Thuế Tỉnh Nghệ An phát hành là bao nhiêu?

Mã hóa đơn, biên lai của Thuế Tỉnh Nghệ An phát hành là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Thuế cơ sở có tư cách pháp nhân hay không?

Căn cứ tại điểm b khoản 1 Điều 3 Quyết định 1376/QĐ-CT năm 2025 quy định cơ cấu tổ chức của Thuế tỉnh, thành phố thuộc Cục Thuế như sau:

Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Thuế tỉnh, thành phố được tổ chức các đơn vị sau:
a) Các phòng tham mưu thuộc Thuế tỉnh, thành phố:
- Văn phòng;
- Phòng Tổ chức cán bộ;
- Phòng Nghiệp vụ, dự toán, pháp chế;
- Phòng Thuế cá nhân, hộ kinh doanh và thu khác;
- Phòng Quản trị dữ liệu và quản lý rủi ro;
- Phòng Quản lý các khoản thu từ đất (nếu có);
- Phòng Quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp;
- Phòng Kiểm tra.
b) Thuế cơ sở.
Thuế cơ sở có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được cấp mã cơ quan quản lý thu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Số lượng phòng tham mưu, Thuế cơ sở của từng Thuế tỉnh, thành phố được quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
2. Biên chế công chức của Thuế tỉnh, thành phố do Cục trưởng Cục Thuế quyết định trong tổng biên chế được giao.

Như vậy Thuế cơ sở có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được cấp mã cơ quan quản lý thu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Cơ quan nào có nhiệm vụ giám sát các Thuế cơ sở?

Căn cứ tại khoản 3 Điều 2 Quyết định 1376/QĐ-CT năm 2025 quy định nhiệm vụ và quyền hạn của Thuế tỉnh, thành phố như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Tổ chức, chỉ đạo triển khai thực hiện chiến lược cải cách hệ thống thuế, các văn bản quy phạm pháp luật về thuế, quản lý thuế và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan; quy trình nghiệp vụ quản lý thuế do Bộ Tài chính, Cục Thuế ban hành; tổng kết, đánh giá, kiến nghị sửa đổi, bổ sung chính sách thuế, chính sách quản lý thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước; tổng hợp, đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch cải cách quản lý thuế.
2. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Thuế tỉnh, thành phố: đăng ký thuế, khai thuế, tính thuế, thông báo thuế, nộp thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế, miễn thuế, giảm thuế; quản lý nghĩa vụ người nộp thuế; đăng ký, sử dụng và tiếp nhận dữ liệu hóa đơn, chứng từ, cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế; quản lý nợ thuế; gia hạn nộp thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền nợ thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp; nộp dần tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; không tính tiền chậm nộp và cưỡng chế thu tiền thuế nợ; kiểm tra thuế (sau đây gọi chung là nghiệp vụ quản lý thuế) và các nghiệp vụ khác có liên quan đến quản lý nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
3. Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát các Thuế cơ sở trong thực hiện quy trình nghiệp vụ quản lý thuế và các nghiệp vụ khác có liên quan đến quản lý nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
4. Tổ chức thực hiện công tác lập dự toán, triển khai thực hiện dự toán thu ngân sách nước. Phân tích, đánh giá, dự báo thu ngân sách nhà nước, tham mưu cho Cục trưởng Cục Thuế, cấp ủy, chính quyền địa phương về lập dự toán thu ngân sách nhà nước, về công tác quản lý thuế trên địa bàn; triển khai thực hiện các biện pháp đảm bảo nguồn thu, chống thất thu ngân sách nhà nước.
[...]

Như vậy cơ quan có nhiệm vụ giám sát các Thuế cơ sở trong thực hiện quy trình nghiệp vụ quản lý thuế và các nghiệp vụ khác có liên quan đến quản lý nghĩa vụ thuế của người nộp thuế là Thuế tỉnh, thành phố thuộc Cục thuế.

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Dạy học có chịu thuế GTGT không?

Theo Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp không chịu thuế GTGT.