Mã đơn vị hành chính 99 xã phường tỉnh Bắc Ninh sau sáp nhập là bao nhiêu?

Nguyễn Thị Kim Linh 2,994 lượt xem
19:45 | 19/07/2025
Mã đơn vị hành chính 99 xã phường tỉnh Bắc Ninh sau sáp nhập là bao nhiêu? Chính quyền địa phương cấp tỉnh có Ủy ban nhân dân không?
Nội dung chính
  1. Mã đơn vị hành chính 99 xã phường tỉnh Bắc Ninh sau sáp nhập là bao nhiêu?
  2. Hội đồng nhân dân tỉnh có nhiệm vụ và quyền hạn trong lĩnh vực quy hoạch, kế hoạch, tài chính, ngân sách, đầu tư và thực hiện liên kết vùng?
  3. Chính quyền địa phương cấp tỉnh có Ủy ban nhân dân không?

Mã đơn vị hành chính 99 xã phường tỉnh Bắc Ninh sau sáp nhập là bao nhiêu?

Căn cứ Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định 19/2025/QĐ-TTg, sau khi sắp xếp, tỉnh Bắc Ninh có tổng cộng 99 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 66 xã và 33 phường.

Dưới đây là mã đơn vị hành chính 99 xã phường tỉnh Bắc Ninh sau sáp nhập như sau:

Mã số

Tên đơn vị hành chính

07210

Phường Bắc Giang

07228

Phường Đa Mai

07525

Phường Chũ

07612

Phường Phượng Sơn

07681

Phường Yên Dũng

07682

Phường Tân An

07696

Phường Tiền Phong

07699

Phường Tân Tiến

07738

Phường Cảnh Thụy

07774

Phường Tự Lạn

07777

Phường Việt Yên

07795

Phường Nếnh

07798

Phường Vân Hà

09169

Phường Vũ Ninh

09187

Phường Kinh Bắc

09190

Phường Võ Cường

09247

Phường Quế Võ

09253

Phường Nhân Hòa

09265

Phường Phương Liễu

09286

Phường Nam Sơn

09295

Phường Bồng Lai

09301

Phường Đào Viên

09325

Phường Hạp Lĩnh

09367

Phường Từ Sơn

09370

Phường Tam Sơn

09379

Phường Phù Khê

09385

Phường Đồng Nguyên

09400

Phường Thuận Thành

09409

Phường Mão Điền

09427

Phường Trí Quả

09430

Phường Trạm Lộ

09433

Phường Song Liễu

09445

Phường Ninh Xá

07246

Xã Xuân Lương

07264

Xã Tam Tiến

07282

Xã Đồng Kỳ

07288

Xã Yên Thế

07294

Xã Bố Hạ

07306

Xã Nhã Nam

07330

Xã Phúc Hòa

07333

Xã Quang Trung

07339

Xã Tân Yên

07351

Xã Ngọc Thiện

07375

Xã Lạng Giang

07381

Xã Tiên Lục

07399

Xã Kép

07420

Xã Mỹ Thái

07432

Xã Tân Dĩnh

07444

Xã Lục Nam

07450

Xã Đông Phú

07462

Xã Bảo Đài

07486

Xã Nghĩa Phương

07489

Xã Trường Sơn

07492

Xã Lục Sơn

07498

Xã Bắc Lũng

07519

Xã Cẩm Lý

07531

Xã Tân Sơn

07534

Xã Sa Lý

07537

Xã Biên Sơn

07543

Xã Sơn Hải

07552

Xã Kiên Lao

07573

Xã Biển Động

07582

Xã Lục Ngạn

07594

Xã Đèo Gia

07603

Xã Nam Dương

07615

Xã Sơn Động

07616

Xã Tây Yên Tử

07621

Xã Vân Sơn

07627

Xã Đại Sơn

07642

Xã Yên Định

07654

Xã An Lạc

07663

Xã Tuấn Đạo

07672

Xã Dương Hưu

07735

Xã Đồng Việt

07822

Xã Hoàng Vân

07840

Xã Hiệp Hòa

07864

Xã Hợp Thịnh

07870

Xã Xuân Cẩm

09193

Xã Yên Phong

09202

Xã Tam Giang

09205

Xã Yên Trung

09208

Xã Tam Đa

09238

Xã Văn Môn

09292

Xã Phù Lãng

09313

Xã Chi Lăng

09319

Xã Tiên Du

09334

Xã Liên Bão

09340

Xã Đại Đồng

09343

Xã Tân Chi

09349

Xã Phật Tích

09454

Xã Gia Bình

09466

Xã Cao Đức

09469

Xã Đại Lai

09475

Xã Nhân Thắng

09487

Xã Đông Cứu

09496

Xã Lương Tài

09499

Xã Trung Kênh

09523

Xã Trung Chính

09529

Xã Lâm Thao

* Trên đây là Mã đơn vị hành chính 99 xã phường tỉnh Bắc Ninh sau sáp nhập.

https://cdn.thuvienphapluat.vn//uploads/Hoidapphapluat/2025/NTKL/18072025/ma-dvhc-xa-phuong-bac-ninh.jpg

Mã đơn vị hành chính 99 xã phường tỉnh Bắc Ninh sau sáp nhập là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Hội đồng nhân dân tỉnh có nhiệm vụ và quyền hạn trong lĩnh vực quy hoạch, kế hoạch, tài chính, ngân sách, đầu tư và thực hiện liên kết vùng?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh trong lĩnh vực quy hoạch, kế hoạch, tài chính, ngân sách, đầu tư và thực hiện liên kết vùng là:

- Thông qua quy hoạch tỉnh để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt; quyết định kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cấp tỉnh 05 năm và hằng năm, các quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực của địa phương, bảo đảm phù hợp, thống nhất với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Quyết định cơ chế, chính sách, biện pháp liên quan đến tài chính, ngân sách, đầu tư của địa phương; về phí, lệ phí; quyết định chủ trương, biện pháp huy động, quản lý, sử dụng các nguồn vốn cho đầu tư phát triển; quyết định việc vay các nguồn vốn theo quy định của pháp luật;

- Quyết định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã; dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách cấp mình; điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết; phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; quyết định các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách địa phương và các nội dung khác theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;

- Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án của địa phương theo quy định của pháp luật về đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư theo quy định của pháp luật;

- Quyết định chủ trương, biện pháp thúc đẩy liên kết vùng, hợp tác giữa các tỉnh, thành phố theo thẩm quyền.

Chính quyền địa phương cấp tỉnh có Ủy ban nhân dân không?

Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 1 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định như sau:

Điều 1. Đơn vị hành chính
1. Đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành 02 cấp, gồm có:
a) Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh);
b) Xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã).
Xã là đơn vị hành chính ở nông thôn; phường là đơn vị hành chính ở đô thị; đặc khu là đơn vị hành chính ở một số hải đảo có vị trí quan trọng được thành lập phù hợp với điều kiện địa lý, tự nhiên, đặc điểm dân cư và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
2. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt là địa bàn có vị trí chiến lược, được tổ chức theo mô hình đặc thù, được áp dụng các cơ chế, chính sách ưu đãi vượt trội, thực hiện các chính sách mới về quản trị địa phương, thu hút đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, vùng và cả nước. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quyết định thành lập.

Căn cứ theo khoản 1 Điều 2 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định như sau:

Điều 2. Tổ chức chính quyền địa phương
1. Chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính quy định tại khoản 1 Điều 1 của Luật này, trừ đơn vị hành chính quy định tại Điều 28 của Luật này, là cấp chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.
2. Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quy định khi thành lập đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt đó.

Như vậy, chính quyền địa phương cấp tỉnh có Ủy ban nhân dân và còn có Hội đồng nhân dân.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất