Tra cứu mã đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Cà Mau như thế nào?
Tại Phụ lục 1 ban hành kèm Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định về mã đơn vị hành chính tỉnh Cà Mau.
Tra cứu mã đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Cà Mau sau sáp nhập dưới bảng sau:
96. TỈNH CÀ MAU
(Tổng số đơn vị hành chính cấp xã: 64, gồm 55 xã, 09 phường)
Mã số | Tên đơn vị hành chính |
31825 | Phường Bạc Liêu |
31834 | Phường Vĩnh Trạch |
31840 | Phường Hiệp Thành |
31942 | Phường Giá Rai |
31951 | Phường Láng Tròn |
32002 | Phường An Xuyên |
32014 | Phường Lý Văn Lâm |
32025 | Phường Tân Thành |
32041 | Phường Hòa Thành |
31843 | Xã Hồng Dân |
31849 | Xã Ninh Quới |
31858 | Xã Vĩnh Lộc |
31864 | Xã Ninh Thạnh Lợi |
31867 | Xã Phước Long |
31876 | Xã Vĩnh Phước |
31882 | Xã Vĩnh Thanh |
31885 | Xã Phong Hiệp |
31891 | Xã Hòa Bình |
31894 | Xã Châu Thới |
31900 | Xã Vĩnh Lợi |
31906 | Xã Hưng Hội |
31918 | Xã Vĩnh Mỹ |
31927 | Xã Vĩnh Hậu |
31957 | Xã Phong Thạnh |
31972 | Xã Gành Hào |
31975 | Xã Đông Hải |
31985 | Xã Long Điền |
31988 | Xã An Trạch |
31993 | Xã Định Thành |
32044 | Xã Nguyễn Phích |
32047 | Xã U Minh |
32059 | Xã Khánh An |
32062 | Xã Khánh Lâm |
32065 | Xã Thới Bình |
32069 | Xã Biển Bạch |
32071 | Xã Trí Phải |
32083 | Xã Tân Lộc |
32092 | Xã Hồ Thị Kỷ |
32095 | Xã Trần Văn Thời |
32098 | Xã Sông Đốc |
32104 | Xã Đá Bạc |
32110 | Xã Khánh Bình |
32119 | Xã Khánh Hưng |
32128 | Xã Cái Nước |
32134 | Xã Lương Thế Trân |
32137 | Xã Tân Hưng |
32140 | Xã Hưng Mỹ |
32152 | Xã Đầm Dơi |
32155 | Xã Tạ An Khương |
32161 | Xã Trần Phán |
32167 | Xã Tân Thuận |
32182 | Xã Quách Phẩm |
32185 | Xã Thanh Tùng |
32188 | Xã Tân Tiến |
32191 | Xã Năm Căn |
32201 | Xã Đất Mới |
32206 | Xã Tam Giang |
32212 | Xã Cái Đôi Vàm |
32214 | Xã Phú Mỹ |
32218 | Xã Phú Tân |
32227 | Xã Nguyễn Việt Khái |
32236 | Xã Tân Ân |
32244 | Xã Phan Ngọc Hiển |
32248 | Xã Đất Mũi |
Trên đây là thông tin "Tra cứu mã đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Cà Mau như thế nào?"

Tra cứu mã đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Cà Mau như thế nào? (Hình từ Internet)
Mã đơn vị hành chính cấp xã có thay đổi không?
Tại khoản 2 Điều 2 Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định như sau:
Điều 2. Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam
1. Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 được ban hành kèm theo Quyết định này để sử dụng thống nhất trong cả nước, gồm:
a) Danh mục và mã số các đơn vị hành chính cấp tỉnh (Phụ lục I kèm theo).
b) Danh mục và mã số các đơn vị hành chính cấp xã (Phụ lục II kèm theo).
2. Mã số cấp cho một đơn vị hành chính là số định danh duy nhất, không thay đổi trong suốt quá trình đơn vị hành chính đó tồn tại thực tế. Mã số đã cấp không được sử dụng để cấp lại cho đơn vị hành chính khác cùng cấp.
3. Cấu trúc mã số đơn vị hành chính
Mã số đơn vị hành chính được phân làm 2 cấp độc lập, mỗi cấp có mã số mở để cấp mã số mới cho đơn vị hành chính khi thay đổi. Cụ thể:
a) Mã số của đơn vị hành chính cấp tỉnh được xác định bằng 02 chữ số từ số 01 đến 99;
b) Mã số của đơn vị hành chính cấp xã được xác định bằng 05 chữ số từ số 00001 đến 99999.
Như vậy, mã số cấp cho một đơn vị hành chính là số định danh duy nhất, không thay đổi trong suốt quá trình đơn vị hành chính đó tồn tại thực tế. Mã số đã cấp không được sử dụng để cấp lại cho đơn vị hành chính khác cùng cấp.
Nguyên tắc xác định mã số đơn vị hành chính khi có thay đổi là gì?
Tại Điều 3 Quyết định 19/2025/QĐ-TTg có quy định về nguyên tắc xác định mã số đơn vị hành chính khi có thay đổi là:
(1) Đối với cấp tỉnh
- Trường hợp tách tỉnh
Tỉnh có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm cũ thì mã số đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp xã không thay đổi.
Tỉnh có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm mới được cấp mã tỉnh mới, mã số đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh đó không thay đổi.
- Trường hợp nhập tỉnh
Tỉnh hợp nhất có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng tại tỉnh nào thì mang mã số của tỉnh đó, mã số của tỉnh còn lại sẽ bị đóng và không cấp lại cho đơn vị hành chính khác. Mã số cấp xã của tỉnh hợp nhất không thay đổi.
(2) Đối với cấp xã
- Trường hợp tách xã
Xã có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm cũ thì mang mã số cũ.
Xã có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm mới được cấp mã số mới.
- Trường hợp nhập xã
Xã hợp nhất có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng tại xã nào thì mang mã số của xã đó, mã số của xã còn lại bị đóng và không cấp lại cho đơn vị hành chính khác.
(3) Trường hợp đơn vị hành chính các cấp đổi tên, điều chỉnh từ khu vực nông thôn sang thành thị hoặc ngược lại thì mã số không thay đổi.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];