Mã đơn vị hành chính tỉnh Cà Mau sau sáp nhập là bao nhiêu?

Lương Thị Tâm Như 405 lượt xem
21:00 | 01/08/2025
Mã đơn vị hành chính tỉnh Cà Mau sau sáp nhập là bao nhiêu? Mã số đơn vị hành chính được phân làm mấy cấp độc lập?
Nội dung chính
  1. Mã đơn vị hành chính tỉnh Cà Mau sau sáp nhập là bao nhiêu?
  2. Mã số đơn vị hành chính được phân làm mấy cấp độc lập?
  3. Trường hợp hợp tách tỉnh, tỉnh có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm mới thì cấp mã số đơn vị hành chính ra sao?

Mã đơn vị hành chính tỉnh Cà Mau sau sáp nhập là bao nhiêu?

Tại khoản 2 Điều 2 Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định mã số cấp cho một đơn vị hành chính là số định danh duy nhất, không thay đổi trong suốt quá trình đơn vị hành chính đó tồn tại thực tế. Mã số đã cấp không được sử dụng để cấp lại cho đơn vị hành chính khác cùng cấp.

Tại Phụ lục 1 ban hành kèm Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định về mã đơn vị hành chính tỉnh Cà Mau như sau:

Mã số

Tên tỉnh, thành phố

01

Thành phố Hà Nội

04

Tỉnh Cao Bằng

08

Tỉnh Tuyên Quang

11

Tỉnh Điện Biên

12

Tỉnh Lai Châu

14

Tỉnh Sơn La

15

Tỉnh Lào Cai

19

Tỉnh Thái Nguyên

20

Tỉnh Lạng Sơn

22

Tỉnh Quảng Ninh

24

Tỉnh Bắc Ninh

25

Tỉnh Phú Thọ

31

Thành phố Hải Phòng

33

Tỉnh Hưng Yên

37

Tỉnh Ninh Bình

38

Tỉnh Thanh Hóa

40

Tỉnh Nghệ An

42

Tỉnh Hà Tĩnh

44

Tỉnh Quảng Trị

46

Thành phố Huế

48

Thành phố Đà Nẵng

51

Tỉnh Quảng Ngãi

52

Tỉnh Gia Lai

56

Tỉnh Khánh Hòa

66

Tỉnh Đắk Lắk

68

Tỉnh Lâm Đồng

75

Tỉnh Đồng Nai

79

Thành phố Hồ Chí Minh

80

Tỉnh Tây Ninh

82

Tỉnh Đồng Tháp

86

Tỉnh Vĩnh Long

91

Tỉnh An Giang

92

Thành phố Cần Thơ

96

Tỉnh Cà Mau

Như vậy, mã đơn vị hành chính tỉnh Cà Mau sau sáp nhập là 96.

Trên đây là thông tin "Mã đơn vị hành chính tỉnh Cà Mau sau sáp nhập là bao nhiêu?"

Mã đơn vị hành chính tỉnh Cà Mau sau sáp nhập là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Mã số đơn vị hành chính được phân làm mấy cấp độc lập?

Tại Điều 2 Quyết định 19/2025/QĐ-TTg có quy định bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam như sau:

Điều 2. Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam
1. Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 được ban hành kèm theo Quyết định này để sử dụng thống nhất trong cả nước, gồm:
a) Danh mục và mã số các đơn vị hành chính cấp tỉnh (Phụ lục I kèm theo).
b) Danh mục và mã số các đơn vị hành chính cấp xã (Phụ lục II kèm theo).
2. Mã số cấp cho một đơn vị hành chính là số định danh duy nhất, không thay đổi trong suốt quá trình đơn vị hành chính đó tồn tại thực tế. Mã số đã cấp không được sử dụng để cấp lại cho đơn vị hành chính khác cùng cấp.
3. Cấu trúc mã số đơn vị hành chính
Mã số đơn vị hành chính được phân làm 2 cấp độc lập, mỗi cấp có mã số mở để cấp mã số mới cho đơn vị hành chính khi thay đổi. Cụ thể:
a) Mã số của đơn vị hành chính cấp tỉnh được xác định bằng 02 chữ số từ số 01 đến 99;
b) Mã số của đơn vị hành chính cấp xã được xác định bằng 05 chữ số từ số 00001 đến 99999.

Như vậy, mã số đơn vị hành chính được phân làm 2 cấp độc lập, mỗi cấp có mã số mở để cấp mã số mới cho đơn vị hành chính khi thay đổi.

Trường hợp hợp tách tỉnh, tỉnh có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm mới thì cấp mã số đơn vị hành chính ra sao?

Tại Điều 3 Quyết định 19/2025/QĐ-TTg có quy định nguyên tắc xác định mã số đơn vị hành chính khi có thay đổi như sau:

Điều 3. Nguyên tắc xác định mã số đơn vị hành chính khi có thay đổi
1. Đối với cấp tỉnh
a) Trường hợp tách tỉnh
Tỉnh có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm cũ thì mã số đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp xã không thay đổi.
Tỉnh có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm mới được cấp mã tỉnh mới, mã số đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh đó không thay đổi.
b) Trường hợp nhập tỉnh
Tỉnh hợp nhất có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng tại tỉnh nào thì mang mã số của tỉnh đó, mã số của tỉnh còn lại sẽ bị đóng và không cấp lại cho đơn vị hành chính khác. Mã số cấp xã của tỉnh hợp nhất không thay đổi.
2. Đối với cấp xã
a) Trường hợp tách xã
Xã có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm cũ thì mang mã số cũ.
Xã có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm mới được cấp mã số mới.
b) Trường hợp nhập xã
Xã hợp nhất có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng tại xã nào thì mang mã số của xã đó, mã số của xã còn lại bị đóng và không cấp lại cho đơn vị hành chính khác.
3. Trường hợp đơn vị hành chính các cấp đổi tên, điều chỉnh từ khu vực nông thôn sang thành thị hoặc ngược lại thì mã số không thay đổi.

Như vậy, trường hợp hợp tách tỉnh, tỉnh có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm mới được cấp mã tỉnh mới, mã số đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh đó không thay đổi.

Lương Thị Tâm Như
Lương Thị Tâm Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Hồ sơ đề nghị khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo được quy định như thế nào?

Hồ sơ đề nghị khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo được quy định như thế nào?

Bài viết mới nhất