Tra cứu mã đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Thanh Hóa như thế nào?

Lương Thị Tâm Như 680 lượt xem
14:00 | 01/08/2025
Tra cứu mã đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Thanh Hóa như thế nào? Nguyên tắc xác định mã số đơn vị hành chính như thế nào trong trường hợp hợp tách xã?
Nội dung chính
  1. Tra cứu mã đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Thanh Hóa như thế nào?
  2. Mã số của đơn vị hành chính cấp xã được xác định bằng bao nhiêu chữ số?
  3. Nguyên tắc xác định mã số đơn vị hành chính như thế nào trong trường hợp hợp tách xã?

Tra cứu mã đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Thanh Hóa như thế nào?

Tại Phụ lục 2 ban hành kèm Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định về mã đơn vị hành chính tỉnh Thanh Hóa.

Tra cứu mã đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Thanh Hóa sau sáp nhập dưới bảng sau:

38. TỈNH THANH HÓA

(Tổng số đơn vị hành chính cấp xã: 166, gồm 147 xã, 19 phường)

Mã số

Tên đơn vị hành chính

14758

Phường Hàm Rồng

14797

Phường Hạc Thành

14812

Phường Bỉm Sơn

14818

Phường Quang Trung

15853

Phường Đông Tiến

15925

Phường Nguyệt Viên

16378

Phường Đông Sơn

16417

Phường Đông Quang

16516

Phường Nam Sầm Sơn

16522

Phường Quảng Phú

16531

Phường Sầm Sơn

16561

Phường Tĩnh Gia

16576

Phường Ngọc Sơn

16594

Phường Tân Dân

16597

Phường Hải Lĩnh

16609

Phường Đào Duy Từ

16624

Phường Trúc Lâm

16645

Phường Hải Bình

16654

Phường Nghi Sơn

14845

Xã Mường Lát

14848

Xã Tam Chung

14854

Xã Mường Lý

14857

Xã Trung Lý

14860

Xã Quang Chiểu

14863

Xã Pù Nhi

14864

Xã Nhi Sơn

14866

Xã Mường Chanh

14869

Xã Hồi Xuân

14872

Xã Trung Thành

14875

Xã Trung Sơn

14878

Xã Phú Lệ

14890

Xã Phú Xuân

14896

Xã Hiền Kiệt

14902

Xã Nam Xuân

14908

Xã Thiên Phủ

14923

Xã Bá Thước

14932

Xã Điền Quang

14950

Xã Điền Lư

14953

Xã Quý Lương

14956

Xã Pù Luông

14959

Xã Cổ Lũng

14974

Xã Văn Nho

14980

Xã Thiết Ống

15001

Xã Trung Hạ

15007

Xã Tam Thanh

15010

Xã Sơn Thủy

15013

Xã Na Mèo

15016

Xã Quan Sơn

15019

Xã Tam Lư

15022

Xã Sơn Điện

15025

Xã Mường Mìn

15031

Xã Yên Khương

15034

Xã Yên Thắng

15043

Xã Giao An

15049

Xã Văn Phú

15055

Xã Linh Sơn

15058

Xã Đồng Lương

15061

Xã Ngọc Lặc

15085

Xã Thạch Lập

15091

Xã Ngọc Liên

15106

Xã Nguyệt Ấn

15112

Xã Kiên Thọ

15124

Xã Minh Sơn

15127

Xã Cẩm Thủy

15142

Xã Cẩm Thạch

15148

Xã Cẩm Tú

15163

Xã Cẩm Vân

15178

Xã Cẩm Tân

15187

Xã Kim Tân

15190

Xã Vân Du

15199

Xã Thạch Quảng

15211

Xã Thạch Bình

15229

Xã Thành Vinh

15250

Xã Ngọc Trạo

15271

Xã Hà Trung

15274

Xã Hà Long

15286

Xã Hoạt Giang

15298

Xã Lĩnh Toại

15316

Xã Tống Sơn

15349

Xã Vĩnh Lộc

15361

Xã Tây Đô

15382

Xã Biện Thượng

15409

Xã Yên Phú

15412

Xã Quý Lộc

15421

Xã Yên Trường

15442

Xã Yên Ninh

15448

Xã Định Hòa

15457

Xã Định Tân

15469

Xã Yên Định

15499

Xã Thọ Xuân

15505

Xã Thọ Long

15520

Xã Xuân Hòa

15544

Xã Lam Sơn

15553

Xã Sao Vàng

15568

Xã Thọ Lập

15574

Xã Xuân Tín

15592

Xã Xuân Lập

15607

Xã Bát Mọt

15610

Xã Yên Nhân

15622

Xã Vạn Xuân

15628

Xã Lương Sơn

15634

Xã Luận Thành

15643

Xã Thắng Lộc

15646

Xã Thường Xuân

15658

Xã Xuân Chinh

15661

Xã Tân Thành

15664

Xã Triệu Sơn

15667

Xã Thọ Bình

15682

Xã Hợp Tiến

15715

Xã Tân Ninh

15724

Xã Đồng Tiến

15754

Xã Thọ Ngọc

15763

Xã Thọ Phú

15766

Xã An Nông

15772

Xã Thiệu Hóa

15778

Xã Thiệu Tiến

15796

Xã Thiệu Quang

15820

Xã Thiệu Toán

15835

Xã Thiệu Trung

15865

Xã Hoằng Hóa

15880

Xã Hoằng Giang

15889

Xã Hoằng Phú

15910

Xã Hoằng Sơn

15961

Xã Hoằng Lộc

15976

Xã Hoằng Châu

15991

Xã Hoằng Tiến

16000

Xã Hoằng Thanh

16012

Xã Hậu Lộc

16021

Xã Triệu Lộc

16033

Xã Đông Thành

16072

Xã Hoa Lộc

16078

Xã Vạn Lộc

16093

Xã Nga Sơn

16108

Xã Tân Tiến

16114

Xã Nga Thắng

16138

Xã Hồ Vương

16144

Xã Nga An

16171

Xã Ba Đình

16174

Xã Như Xuân

16177

Xã Xuân Bình

16186

Xã Hóa Quỳ

16213

Xã Thanh Phong

16222

Xã Thanh Quân

16225

Xã Thượng Ninh

16228

Xã Như Thanh

16234

Xã Xuân Du

16249

Xã Mậu Lâm

16258

Xã Xuân Thái

16264

Xã Yên Thọ

16273

Xã Thanh Kỳ

16279

Xã Nông Cống

16297

Xã Trung Chính

16309

Xã Thắng Lợi

16342

Xã Thăng Bình

16348

Xã Trường Văn

16363

Xã Tượng Lĩnh

16369

Xã Công Chính

16438

Xã Lưu Vệ

16480

Xã Quảng Yên

16489

Xã Quảng Chính

16498

Xã Quảng Ngọc

16540

Xã Quảng Ninh

16543

Xã Quảng Bình

16549

Xã Tiên Trang

16591

Xã Các Sơn

16636

Xã Trường Lâm

Trên đây là thông tin "Tra cứu mã đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Thanh Hóa như thế nào?"

Tra cứu mã đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Thanh Hóa như thế nào? (Hình từ Internet)

Mã số của đơn vị hành chính cấp xã được xác định bằng bao nhiêu chữ số?

Tại Điều 2 Quyết định 19/2025/QĐ-TTg có quy định bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam như sau:

Điều 2. Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam
1. Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 được ban hành kèm theo Quyết định này để sử dụng thống nhất trong cả nước, gồm:
a) Danh mục và mã số các đơn vị hành chính cấp tỉnh (Phụ lục I kèm theo).
b) Danh mục và mã số các đơn vị hành chính cấp xã (Phụ lục II kèm theo).
2. Mã số cấp cho một đơn vị hành chính là số định danh duy nhất, không thay đổi trong suốt quá trình đơn vị hành chính đó tồn tại thực tế. Mã số đã cấp không được sử dụng để cấp lại cho đơn vị hành chính khác cùng cấp.
3. Cấu trúc mã số đơn vị hành chính
Mã số đơn vị hành chính được phân làm 2 cấp độc lập, mỗi cấp có mã số mở để cấp mã số mới cho đơn vị hành chính khi thay đổi. Cụ thể:
a) Mã số của đơn vị hành chính cấp tỉnh được xác định bằng 02 chữ số từ số 01 đến 99;
b) Mã số của đơn vị hành chính cấp xã được xác định bằng 05 chữ số từ số 00001 đến 99999.

Như vậy, mã số của đơn vị hành chính cấp xã được xác định bằng 05 chữ số từ số 00001 đến 99999.

Nguyên tắc xác định mã số đơn vị hành chính như thế nào trong trường hợp hợp tách xã?

Tại Điều 3 Quyết định 19/2025/QĐ-TTg có quy định nguyên tắc xác định mã số đơn vị hành chính khi có thay đổi như sau:

Điều 3. Nguyên tắc xác định mã số đơn vị hành chính khi có thay đổi
1. Đối với cấp tỉnh
a) Trường hợp tách tỉnh
Tỉnh có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm cũ thì mã số đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp xã không thay đổi.
Tỉnh có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm mới được cấp mã tỉnh mới, mã số đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh đó không thay đổi.
b) Trường hợp nhập tỉnh
Tỉnh hợp nhất có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng tại tỉnh nào thì mang mã số của tỉnh đó, mã số của tỉnh còn lại sẽ bị đóng và không cấp lại cho đơn vị hành chính khác. Mã số cấp xã của tỉnh hợp nhất không thay đổi.
2. Đối với cấp xã
a) Trường hợp tách xã
Xã có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm cũ thì mang mã số cũ.
Xã có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm mới được cấp mã số mới.
b) Trường hợp nhập xã
Xã hợp nhất có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng tại xã nào thì mang mã số của xã đó, mã số của xã còn lại bị đóng và không cấp lại cho đơn vị hành chính khác.
3. Trường hợp đơn vị hành chính các cấp đổi tên, điều chỉnh từ khu vực nông thôn sang thành thị hoặc ngược lại thì mã số không thay đổi.

Như vậy, trường hợp tách xã thì Xã có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm cũ thì mang mã số cũ.

Xã có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm mới được cấp mã số mới.

Lương Thị Tâm Như
Lương Thị Tâm Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố của Đồng Nai là bao nhiêu?

Ngày 28/8/2026, HĐND TP Đồng Nai đã ban hành Nghị Quyết 26/2026/NĐ-HĐND Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách và các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Đồng Nai.

Hỏi đáp Pháp luật
Hồ sơ đề nghị khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo được quy định như thế nào?

Hồ sơ đề nghị khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo được quy định như thế nào?

Bài viết mới nhất