Tra cứu mã đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Thanh Hóa như thế nào?
Tại Phụ lục 2 ban hành kèm Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định về mã đơn vị hành chính tỉnh Thanh Hóa.
Tra cứu mã đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Thanh Hóa sau sáp nhập dưới bảng sau:
38. TỈNH THANH HÓA
(Tổng số đơn vị hành chính cấp xã: 166, gồm 147 xã, 19 phường)
Mã số | Tên đơn vị hành chính |
14758 | Phường Hàm Rồng |
14797 | Phường Hạc Thành |
14812 | Phường Bỉm Sơn |
14818 | Phường Quang Trung |
15853 | Phường Đông Tiến |
15925 | Phường Nguyệt Viên |
16378 | Phường Đông Sơn |
16417 | Phường Đông Quang |
16516 | Phường Nam Sầm Sơn |
16522 | Phường Quảng Phú |
16531 | Phường Sầm Sơn |
16561 | Phường Tĩnh Gia |
16576 | Phường Ngọc Sơn |
16594 | Phường Tân Dân |
16597 | Phường Hải Lĩnh |
16609 | Phường Đào Duy Từ |
16624 | Phường Trúc Lâm |
16645 | Phường Hải Bình |
16654 | Phường Nghi Sơn |
14845 | Xã Mường Lát |
14848 | Xã Tam Chung |
14854 | Xã Mường Lý |
14857 | Xã Trung Lý |
14860 | Xã Quang Chiểu |
14863 | Xã Pù Nhi |
14864 | Xã Nhi Sơn |
14866 | Xã Mường Chanh |
14869 | Xã Hồi Xuân |
14872 | Xã Trung Thành |
14875 | Xã Trung Sơn |
14878 | Xã Phú Lệ |
14890 | Xã Phú Xuân |
14896 | Xã Hiền Kiệt |
14902 | Xã Nam Xuân |
14908 | Xã Thiên Phủ |
14923 | Xã Bá Thước |
14932 | Xã Điền Quang |
14950 | Xã Điền Lư |
14953 | Xã Quý Lương |
14956 | Xã Pù Luông |
14959 | Xã Cổ Lũng |
14974 | Xã Văn Nho |
14980 | Xã Thiết Ống |
15001 | Xã Trung Hạ |
15007 | Xã Tam Thanh |
15010 | Xã Sơn Thủy |
15013 | Xã Na Mèo |
15016 | Xã Quan Sơn |
15019 | Xã Tam Lư |
15022 | Xã Sơn Điện |
15025 | Xã Mường Mìn |
15031 | Xã Yên Khương |
15034 | Xã Yên Thắng |
15043 | Xã Giao An |
15049 | Xã Văn Phú |
15055 | Xã Linh Sơn |
15058 | Xã Đồng Lương |
15061 | Xã Ngọc Lặc |
15085 | Xã Thạch Lập |
15091 | Xã Ngọc Liên |
15106 | Xã Nguyệt Ấn |
15112 | Xã Kiên Thọ |
15124 | Xã Minh Sơn |
15127 | Xã Cẩm Thủy |
15142 | Xã Cẩm Thạch |
15148 | Xã Cẩm Tú |
15163 | Xã Cẩm Vân |
15178 | Xã Cẩm Tân |
15187 | Xã Kim Tân |
15190 | Xã Vân Du |
15199 | Xã Thạch Quảng |
15211 | Xã Thạch Bình |
15229 | Xã Thành Vinh |
15250 | Xã Ngọc Trạo |
15271 | Xã Hà Trung |
15274 | Xã Hà Long |
15286 | Xã Hoạt Giang |
15298 | Xã Lĩnh Toại |
15316 | Xã Tống Sơn |
15349 | Xã Vĩnh Lộc |
15361 | Xã Tây Đô |
15382 | Xã Biện Thượng |
15409 | Xã Yên Phú |
15412 | Xã Quý Lộc |
15421 | Xã Yên Trường |
15442 | Xã Yên Ninh |
15448 | Xã Định Hòa |
15457 | Xã Định Tân |
15469 | Xã Yên Định |
15499 | Xã Thọ Xuân |
15505 | Xã Thọ Long |
15520 | Xã Xuân Hòa |
15544 | Xã Lam Sơn |
15553 | Xã Sao Vàng |
15568 | Xã Thọ Lập |
15574 | Xã Xuân Tín |
15592 | Xã Xuân Lập |
15607 | Xã Bát Mọt |
15610 | Xã Yên Nhân |
15622 | Xã Vạn Xuân |
15628 | Xã Lương Sơn |
15634 | Xã Luận Thành |
15643 | Xã Thắng Lộc |
15646 | Xã Thường Xuân |
15658 | Xã Xuân Chinh |
15661 | Xã Tân Thành |
15664 | Xã Triệu Sơn |
15667 | Xã Thọ Bình |
15682 | Xã Hợp Tiến |
15715 | Xã Tân Ninh |
15724 | Xã Đồng Tiến |
15754 | Xã Thọ Ngọc |
15763 | Xã Thọ Phú |
15766 | Xã An Nông |
15772 | Xã Thiệu Hóa |
15778 | Xã Thiệu Tiến |
15796 | Xã Thiệu Quang |
15820 | Xã Thiệu Toán |
15835 | Xã Thiệu Trung |
15865 | Xã Hoằng Hóa |
15880 | Xã Hoằng Giang |
15889 | Xã Hoằng Phú |
15910 | Xã Hoằng Sơn |
15961 | Xã Hoằng Lộc |
15976 | Xã Hoằng Châu |
15991 | Xã Hoằng Tiến |
16000 | Xã Hoằng Thanh |
16012 | Xã Hậu Lộc |
16021 | Xã Triệu Lộc |
16033 | Xã Đông Thành |
16072 | Xã Hoa Lộc |
16078 | Xã Vạn Lộc |
16093 | Xã Nga Sơn |
16108 | Xã Tân Tiến |
16114 | Xã Nga Thắng |
16138 | Xã Hồ Vương |
16144 | Xã Nga An |
16171 | Xã Ba Đình |
16174 | Xã Như Xuân |
16177 | Xã Xuân Bình |
16186 | Xã Hóa Quỳ |
16213 | Xã Thanh Phong |
16222 | Xã Thanh Quân |
16225 | Xã Thượng Ninh |
16228 | Xã Như Thanh |
16234 | Xã Xuân Du |
16249 | Xã Mậu Lâm |
16258 | Xã Xuân Thái |
16264 | Xã Yên Thọ |
16273 | Xã Thanh Kỳ |
16279 | Xã Nông Cống |
16297 | Xã Trung Chính |
16309 | Xã Thắng Lợi |
16342 | Xã Thăng Bình |
16348 | Xã Trường Văn |
16363 | Xã Tượng Lĩnh |
16369 | Xã Công Chính |
16438 | Xã Lưu Vệ |
16480 | Xã Quảng Yên |
16489 | Xã Quảng Chính |
16498 | Xã Quảng Ngọc |
16540 | Xã Quảng Ninh |
16543 | Xã Quảng Bình |
16549 | Xã Tiên Trang |
16591 | Xã Các Sơn |
16636 | Xã Trường Lâm |
Trên đây là thông tin "Tra cứu mã đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Thanh Hóa như thế nào?"

Tra cứu mã đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Thanh Hóa như thế nào? (Hình từ Internet)
Mã số của đơn vị hành chính cấp xã được xác định bằng bao nhiêu chữ số?
Tại Điều 2 Quyết định 19/2025/QĐ-TTg có quy định bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam như sau:
Điều 2. Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam
1. Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 được ban hành kèm theo Quyết định này để sử dụng thống nhất trong cả nước, gồm:
a) Danh mục và mã số các đơn vị hành chính cấp tỉnh (Phụ lục I kèm theo).
b) Danh mục và mã số các đơn vị hành chính cấp xã (Phụ lục II kèm theo).
2. Mã số cấp cho một đơn vị hành chính là số định danh duy nhất, không thay đổi trong suốt quá trình đơn vị hành chính đó tồn tại thực tế. Mã số đã cấp không được sử dụng để cấp lại cho đơn vị hành chính khác cùng cấp.
3. Cấu trúc mã số đơn vị hành chính
Mã số đơn vị hành chính được phân làm 2 cấp độc lập, mỗi cấp có mã số mở để cấp mã số mới cho đơn vị hành chính khi thay đổi. Cụ thể:
a) Mã số của đơn vị hành chính cấp tỉnh được xác định bằng 02 chữ số từ số 01 đến 99;
b) Mã số của đơn vị hành chính cấp xã được xác định bằng 05 chữ số từ số 00001 đến 99999.
Như vậy, mã số của đơn vị hành chính cấp xã được xác định bằng 05 chữ số từ số 00001 đến 99999.
Nguyên tắc xác định mã số đơn vị hành chính như thế nào trong trường hợp hợp tách xã?
Tại Điều 3 Quyết định 19/2025/QĐ-TTg có quy định nguyên tắc xác định mã số đơn vị hành chính khi có thay đổi như sau:
Điều 3. Nguyên tắc xác định mã số đơn vị hành chính khi có thay đổi
1. Đối với cấp tỉnh
a) Trường hợp tách tỉnh
Tỉnh có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm cũ thì mã số đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp xã không thay đổi.
Tỉnh có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm mới được cấp mã tỉnh mới, mã số đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh đó không thay đổi.
b) Trường hợp nhập tỉnh
Tỉnh hợp nhất có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng tại tỉnh nào thì mang mã số của tỉnh đó, mã số của tỉnh còn lại sẽ bị đóng và không cấp lại cho đơn vị hành chính khác. Mã số cấp xã của tỉnh hợp nhất không thay đổi.
2. Đối với cấp xã
a) Trường hợp tách xã
Xã có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm cũ thì mang mã số cũ.
Xã có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm mới được cấp mã số mới.
b) Trường hợp nhập xã
Xã hợp nhất có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng tại xã nào thì mang mã số của xã đó, mã số của xã còn lại bị đóng và không cấp lại cho đơn vị hành chính khác.
3. Trường hợp đơn vị hành chính các cấp đổi tên, điều chỉnh từ khu vực nông thôn sang thành thị hoặc ngược lại thì mã số không thay đổi.
Như vậy, trường hợp tách xã thì Xã có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm cũ thì mang mã số cũ.
Xã có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm mới được cấp mã số mới.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];