Tra cứu mã đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Lạng Sơn như thế nào?
Tại Phụ lục 2 ban hành kèm Quyết định 19/2025/QĐ-TTg, tra cứu mã đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Lạng Sơn như sau:
20. TỈNH LẠNG SƠN
(Tổng số đơn vị hành chính cấp xã: 65, gồm 61 xã, 04 phường)
Mã số | Tên đơn vị hành chính |
05977 | Phường Đông Kinh |
05983 | Phường Lương Văn Tri |
05986 | Phường Tam Thanh |
06187 | Phường Kỳ Lừa |
06001 | Xã Đoàn Kết |
06004 | Xã Quốc Khánh |
06019 | Xã Tân Tiến |
06037 | Xã Kháng Chiến |
06040 | Xã Thất Khê |
06046 | Xã Tràng Định |
06058 | Xã Quốc Việt |
06073 | Xã Hoa Thám |
06076 | Xã Quý Hòa |
06079 | Xã Hồng Phong |
06085 | Xã Thiện Hòa |
06091 | Xã Thiện Thuật |
06103 | Xã Thiện Long |
06112 | Xã Bình Gia |
06115 | Xã Tân Văn |
06124 | Xã Na Sầm |
06148 | Xã Thụy Hùng |
06151 | Xã Hội Hoan |
06154 | Xã Văn Lãng |
06172 | Xã Hoàng Văn Thụ |
06184 | Xã Đồng Đăng |
06196 | Xã Ba Sơn |
06211 | Xã Cao Lộc |
06220 | Xã Công Sơn |
06253 | Xã Văn Quan |
06280 | Xã Điềm He |
06286 | Xã Khánh Khê |
06298 | Xã Yên Phúc |
06313 | Xã Tri Lễ |
06316 | Xã Tân Đoàn |
06325 | Xã Bắc Sơn |
06337 | Xã Tân Tri |
06349 | Xã Hưng Vũ |
06364 | Xã Vũ Lễ |
06367 | Xã Vũ Lãng |
06376 | Xã Nhất Hòa |
06385 | Xã Hữu Lũng |
06391 | Xã Yên Bình |
06400 | Xã Hữu Liên |
06415 | Xã Vân Nham |
06427 | Xã Cai Kinh |
06436 | Xã Thiện Tân |
06445 | Xã Tân Thành |
06457 | Xã Tuấn Sơn |
06463 | Xã Chi Lăng |
06475 | Xã Bằng Mạc |
06481 | Xã Chiến Thắng |
06496 | Xã Nhân Lý |
06505 | Xã Vạn Linh |
06517 | Xã Quan Sơn |
06526 | Xã Na Dương |
06529 | Xã Lộc Bình |
06541 | Xã Mẫu Sơn |
06565 | Xã Khuất Xá |
06577 | Xã Thống Nhất |
06601 | Xã Lợi Bác |
06607 | Xã Xuân Dương |
06613 | Xã Đình Lập |
06616 | Xã Thái Bình |
06625 | Xã Kiên Mộc |
06637 | Xã Châu Sơn |
Trên đây là thông tin "Tra cứu mã đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Lạng Sơn như thế nào?"

Tra cứu mã đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Lạng Sơn như thế nào? (Hình từ Internet)
Cơ quan nào có trách nhiệm quản lý hệ thống mã số đơn vị hành chính các cấp trong cả nước?
Tại Điều 4 Quyết định 19/2025/QĐ-TTg có quy định về quản lý, sử dụng bảng danh mục và mã số đơn vị hành chính nhự sau:
Điều 4. Quản lý, sử dụng bảng danh mục và mã số đơn vị hành chính
1. Thủ tướng Chính phủ ban hành bảng Danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam. Bộ Tài chính (Cục Thống kê) có trách nhiệm quản lý hệ thống mã số đơn vị hành chính các cấp trong cả nước.
2. Căn cứ vào Nghị quyết của Quốc hội, Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thay đổi đơn vị hành chính, Bộ Tài chính (Cục Thống kê) có trách nhiệm sắp xếp, đóng mã số, cấp mã số đơn vị hành chính các cấp và thông báo kịp thời cho các đơn vị trong toàn quốc để thống nhất sử dụng.
Như vậy, Bộ Tài chính (Cục Thống kê) là cơ quan có trách nhiệm quản lý hệ thống mã số đơn vị hành chính các cấp trong cả nước.
Cơ quan nào có thẩm quyền thảo luận tập thể và quyết định đổi tên đơn vị hành chính các cấp để báo cáo cấp có thẩm quyền?
Tại Điều 40 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 có quy định về hoạt động của Ủy ban nhân dân như sau:
Điều 40. Hoạt động của Ủy ban nhân dân
1. Ủy ban nhân dân họp thường kỳ mỗi tháng 01 lần. Ủy ban nhân dân họp chuyên đề hoặc họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất trong các trường hợp sau đây:
a) Do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quyết định;
b) Theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với phiên họp Ủy ban nhân dân cấp xã và theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ đối với phiên họp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
c) Theo yêu cầu của ít nhất một phần ba tổng số thành viên của Ủy ban nhân dân.
2. Ủy ban nhân dân thảo luận tập thể và quyết định những nội dung sau đây:
a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
b) Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm và hằng năm; kế hoạch đầu tư công; dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách địa phương; điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương; quyết toán ngân sách nhà nước để báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thảo luận và quyết định về chiến lược, cơ chế, chính sách, các loại quy hoạch, kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm của tỉnh, thành phố để báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định; chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách do Hội đồng nhân dân cùng cấp giao;
c) Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội hằng tháng, hằng quý, 06 tháng, cả năm hoặc những vấn đề quan trọng, đột xuất và những nhiệm vụ, giải pháp chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;
d) Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân; việc thành lập, bãi bỏ cơ quan chuyên môn và tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân; thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính các cấp để báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định;
đ) Chương trình công tác hằng năm của Ủy ban nhân dân; kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân và việc thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân;
e) Những vấn đề khác theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân hoặc ít nhất một phần ba tổng số thành viên của Ủy ban nhân dân.
[...]
Như vậy, Ủy ban nhân dân là cơ quan có thẩm quyền thảo luận tập thể và quyết định đổi tên đơn vị hành chính các cấp để báo cáo cấp có thẩm quyền.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];