Mã địa bàn hành chính nộp thuế tỉnh Cà Mau từ 1/7/2025 là bao nhiêu?

Nguyễn Văn Tấn 286 lượt xem
21:45 | 18/09/2025
Mã địa bàn hành chính nộp thuế tỉnh Cà Mau từ 1/7/2025 là bao nhiêu? Mã định danh Thuế tỉnh Cà Mau từ 17/7/2025 là gì?
Nội dung chính
  1. Mã địa bàn hành chính nộp thuế tỉnh Cà Mau từ 1/7/2025 là bao nhiêu?
  2. Mã định danh Thuế tỉnh Cà Mau từ 17/7/2025 là gì?
  3. Mã định danh 8 Thuế cơ sở tỉnh Cà Mau từ 17/7/2025 là bao nhiêu?

Mã địa bàn hành chính nộp thuế tỉnh Cà Mau từ 1/7/2025 là bao nhiêu?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 20 Thông tư 111/2021/TT-BTC quy định về mã địa bàn hành chính đối với nghiệp vụ thuế nội địa như sau:

Điều 20. Mã địa bàn hành chính
1. Mã địa bàn hành chính dùng để ghi chép, phản ánh và hạch toán số phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hoàn, đã hoàn, còn phải hoàn, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ theo địa bàn phát sinh các hoạt động quản lý thuế được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế, Luật Ngân sách nhà nước. Việc xác định mã địa bàn hành chính tương ứng theo danh mục mã địa bàn hành chính quy định tại Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng Danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam, các văn bản bổ sung, sửa đổi và hệ thống danh mục điện tử dùng chung trong lĩnh vực tài chính.
Ngoài ra, Tổng cục Thuế thực hiện cấp mã địa bàn toàn tỉnh để tổng hợp số phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hoàn, đã hoàn, còn phải hoàn, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ trên địa bàn toàn tỉnh; cấp mã địa bàn toàn quốc để tổng hợp số phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hoàn, đã hoàn, còn phải hoàn, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ trên toàn quốc.
[...]

Theo đó mã địa bàn hành chính nộp thuế sẽ tương ứng với mã địa bàn hành chính quy định tại Quyết định 124/2004/QĐ-TTg.

Tuy nhiên ngày 30/6/2024 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 19/2025/QĐ-TTg có hiệu lực từ 01/7/2025 và thay thế cho Quyết định 124/2004/QĐ-TTg về Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam.

Như vậy mã địa bàn hành chính nộp thuế tỉnh Cà Mau từ 1/7/2025 chi tiết như sau:

96. TỈNH CÀ MAU

(Tổng số đơn vị hành chính cấp xã: 64, gồm 55 xã, 09 phường)

Mã số

Tên đơn vị hành chính

96

Tỉnh Cà Mau

31825

Phường Bạc Liêu

31834

Phường Vĩnh Trạch

31840

Phường Hiệp Thành

31942

Phường Giá Rai

31951

Phường Láng Tròn

32002

Phường An Xuyên

32014

Phường Lý Văn Lâm

32025

Phường Tân Thành

32041

Phường Hòa Thành

31843

Xã Hồng Dân

31849

Xã Ninh Quới

31858

Xã Vĩnh Lộc

31864

Xã Ninh Thạnh Lợi

31867

Xã Phước Long

31876

Xã Vĩnh Phước

31882

Xã Vĩnh Thanh

31885

Xã Phong Hiệp

31891

Xã Hòa Bình

31894

Xã Châu Thới

31900

Xã Vĩnh Lợi

31906

Xã Hưng Hội

31918

Xã Vĩnh Mỹ

31927

Xã Vĩnh Hậu

31957

Xã Phong Thạnh

31972

Xã Gành Hào

31975

Xã Đông Hải

31985

Xã Long Điền

31988

Xã An Trạch

31993

Xã Định Thành

32044

Xã Nguyễn Phích

32047

Xã U Minh

32059

Xã Khánh An

32062

Xã Khánh Lâm

32065

Xã Thới Bình

32069

Xã Biển Bạch

32071

Xã Trí Phải

32083

Xã Tân Lộc

32092

Xã Hồ Thị Kỷ

32095

Xã Trần Văn Thời

32098

Xã Sông Đốc

32104

Xã Đá Bạc

32110

Xã Khánh Bình

32119

Xã Khánh Hưng

32128

Xã Cái Nước

32134

Xã Lương Thế Trân

32137

Xã Tân Hưng

32140

Xã Hưng Mỹ

32152

Xã Đầm Dơi

32155

Xã Tạ An Khương

32161

Xã Trần Phán

32167

Xã Tân Thuận

32182

Xã Quách Phẩm

32185

Xã Thanh Tùng

32188

Xã Tân Tiến

32191

Xã Năm Căn

32201

Xã Đất Mới

32206

Xã Tam Giang

32212

Xã Cái Đôi Vàm

32214

Xã Phú Mỹ

32218

Xã Phú Tân

32227

Xã Nguyễn Việt Khái

32236

Xã Tân Ân

32244

Xã Phan Ngọc Hiển

32248

Xã Đất Mũi


*Trên đây là mã địa bàn hành chính nộp thuế tỉnh Cà Mau từ 1/7/2025 là bao nhiêu?

Mã địa bàn hành chính nộp thuế tỉnh Cà Mau

Mã địa bàn hành chính nộp thuế tỉnh Cà Mau từ 1/7/2025 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Mã định danh Thuế tỉnh Cà Mau từ 17/7/2025 là gì?

Căn cứ tại Phụ lục 2 ban hành kèm Quyết định 143/QĐ-BTC năm 2022 được sửa đổi, bổ sung bởi Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định 2507/QĐ-BTC năm 2025 có hiệu lực từ 17/7/2025 về danh mục mã đơn vị cấp 3 thuộc Bộ Tài chính phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương như sau:

STT

Mã cấp 3

Tên cơ quan, đơn vị cấp 3

Trạng thái

...

...

...

...

38

G12.18.113

Thuế tỉnh Hưng Yên

Thêm mới

39

G12.18.114

Thuế tỉnh Ninh Bình

Thêm mới

40

G12.18.115

Thuế tỉnh Thanh Hóa

Thêm mới

41

G12.18.116

Thuế tỉnh Nghệ An

Thêm mới

42

G12.18.117

Thuế tỉnh Hà Tĩnh

Thêm mới

43

G12.18.118

Thuế tỉnh Quảng Trị

Thêm mới

44

G12.18.119

Thuế thành phố Huế

Thêm mới

45

G12.18.120

Thuế thành phố Đà Nẵng

Thêm mới

46

G12.18.121

Thuế tỉnh Quảng Ngãi

Thêm mới

47

G12.18.122

Thuế tỉnh Gia Lai

Thêm mới

48

G12.18.123

Thuế tỉnh Đắk Lắk

Thêm mới

49

G12.18.124

Thuế tỉnh Khánh Hòa

Thêm mới

50

G12.18.125

Thuế tỉnh Lâm Đồng

Thêm mới

51

G12.18.126

Thuế tỉnh Tây Ninh

Thêm mới

52

G12.18.127

Thuế tỉnh Đồng Nai

Thêm mới

53

G12.18.128

Thuế thành phố Hồ Chí Minh

Thêm mới

54

G12.18.129

Thuế tỉnh Vĩnh Long

Thêm mới

55

G12.18.130

Thuế tỉnh Đồng Tháp

Thêm mới

56

G12.18.131

Thuế tỉnh An Giang

Thêm mới

57

G12.18.132

Thuế thành phố Cần Thơ

Thêm mới

58

G12.18.133

Thuế tỉnh Cà Mau

Thêm mới

59

G12.32.100

Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực XIV

Thêm mới

Như vậy mã định danh Thuế tỉnh Cà Mau từ 17/7/2025 là G12.18.133.

Mã định danh 8 Thuế cơ sở tỉnh Cà Mau từ 17/7/2025 là bao nhiêu?

Căn cứ tại Phụ lục 3 ban hành kèm Quyết định 143/QĐ-BTC năm 2022 được sửa đổi, bổ sung bởi Phụ lục 2 ban hành kèm Quyết định 2507/QĐ-BTC năm 2025 về mã định danh 8 Thuế cơ sở tỉnh Cà Mau từ 17/7/2025 như sau:

Mã định danh cấp 4

Tên cơ quan, đơn vị cấp 4

Trạng thái

G12.18.133.001

Thuế cơ sở 1 tỉnh Cà Mau

Thêm mới

G12.18.133.002

Thuế cơ sở 2 tỉnh Cà Mau

Thêm mới

G12.18.133.003

Thuế cơ sở 3 tỉnh Cà Mau

Thêm mới

G12.18.133.004

Thuế cơ sở 4 tỉnh Cà Mau

Thêm mới

G12.18.133.005

Thuế cơ sở 5 tỉnh Cà Mau

Thêm mới

G12.18.133.006

Thuế cơ sở 6 tỉnh Cà Mau

Thêm mới

G12.18.133.007

Thuế cơ sở 7 tỉnh Cà Mau

Thêm mới

G12.18.133.008

Thuế cơ sở 8 tỉnh Cà Mau

Thêm mới

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố của Đồng Nai là bao nhiêu?

Ngày 28/8/2026, HĐND TP Đồng Nai đã ban hành Nghị Quyết 26/2026/NĐ-HĐND Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách và các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Đồng Nai.

Hỏi đáp Pháp luật
Hồ sơ đề nghị khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo được quy định như thế nào?

Hồ sơ đề nghị khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo được quy định như thế nào?

Bài viết mới nhất