Hướng dẫn thủ tục thu hồi, hủy giấy phép xây dựng từ ngày 1/7/2026 ra sao?

162 lượt xem
03:45 | 28/06/2026
Từ 1/7/2026, trường hợp nào giấy phép xây dựng bị thu hồi? Hướng dẫn thủ tục thu hồi, hủy giấy phép xây dựng từ ngày 1/7/2026 ra sao?
Nội dung chính
  1. Từ 1/7/2026, trường hợp nào giấy phép xây dựng bị thu hồi?
  2. Hướng dẫn thủ tục thu hồi hủy giấy phép xây dựng từ ngày 1/7/2026 ra sao?
  3. Nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng là gì?
  4. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng là gì?

Từ 1/7/2026, trường hợp nào giấy phép xây dựng bị thu hồi?

Theo khoản 1 Điều 65 Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định:

Điều 65. Thu hồi, hủy giấy phép xây dựng
1. Giấy phép xây dựng bị thu hồi trong các trường hợp sau:
a) Giấy phép xây dựng được cấp không đúng quy định của pháp luật;
b) Chủ đầu tư không khắc phục việc xây dựng sai với giấy phép xây dựng trong thời hạn ghi trong văn bản xử lý vi phạm theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
2. Việc hủy giấy phép xây dựng được thực hiện đối với trường hợp chủ đầu tư không nộp lại giấy phép xây dựng trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định thu hồi của cơ quan có thẩm quyền.
[...]

Như vậy, giấy phép xây dựng bị thu hồi trong các trường hợp sau:

- Giấy phép xây dựng được cấp không đúng quy định của pháp luật;

- Chủ đầu tư không khắc phục việc xây dựng sai với giấy phép xây dựng trong thời hạn ghi trong văn bản xử lý vi phạm theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Hướng dẫn thủ tục thu hồi, hủy giấy phép xây dựng từ ngày 1/7/2026 ra sao?

Hướng dẫn thủ tục thu hồi, hủy giấy phép xây dựng từ ngày 1/7/2026 ra sao? (Hình từ Internet)

Hướng dẫn thủ tục thu hồi hủy giấy phép xây dựng từ ngày 1/7/2026 ra sao?

Theo khoản 3 Điều 65 Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định trình tự thủ tục thu hồi hủy giấy phép xây dựng như sau:

- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết luận thanh tra, văn bản kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng xác định giấy phép xây dựng thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép xây dựng ban hành quyết định thu hồi giấy phép xây dựng;

- Cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép xây dựng có trách nhiệm gửi quyết định thu hồi giấy phép xây dựng cho tổ chức/cá nhân bị thu hồi và đăng tải trên trang thông tin điện tử của mình; đồng thời gửi thông tin cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình để công bố công khai tại Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định;

- Đối với giấy phép xây dựng được cấp dưới dạng bản giấy, tổ chức, cá nhân bị thu hồi giấy phép xây dựng phải nộp lại bản gốc giấy phép xây dựng cho cơ quan ra quyết định thu hồi giấy phép xây dựng trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi;

- Trường hợp tổ chức, cá nhân bị thu hồi giấy phép xây dựng không nộp lại giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan có thẩm quyền thu hồi ban hành quyết định hủy giấy phép xây dựng và thông báo cho chủ đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình xây dựng. Quyết định hủy giấy phép xây dựng phải được đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan thu hồi giấy phép xây dựng và tích hợp trên trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng địa phương.

Nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng là gì?

Theo Điều 49 Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng như sau:

Mẫu giấy phép xây dựng theo quy định tại Mẫu số 03, 04, 05 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP. Một số nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng cụ thể như sau:

(1) Tên công trình.

(2) Tên và địa chỉ của chủ đầu tư.

(3) Địa điểm, vị trí xây dựng công trình; tuyến xây dựng công trình đối với công trình theo tuyến.

(4) Loại, cấp công trình xây dựng.

(5) Cốt xây dựng công trình (nếu có).

(6) Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng (nếu có).

(7) Mật độ xây dựng (nếu có).

(8) Hệ số sử dụng đất (nếu có).

(9) Đối với công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình nhà ở riêng lẻ, ngoài các nội dung quy định tại các mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 nêu trên còn phải có nội dung về tổng diện tích sàn xây dựng, diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt), số tầng (bao gồm cả tầng hầm, tầng áp mái, tầng kỹ thuật, tum), chiều cao tối đa toàn công trình.

(10) Thời hạn khởi công công trình không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp hoặc gia hạn giấy phép xây dựng.

Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng là gì?

Theo Điều 46 Luật Xây dựng 2025 quy định về quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng như sau:

(1) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng có các quyền sau đây:

- Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng giải thích, hướng dẫn và thực hiện đúng các quy định về cấp giấy phép xây dựng;

- Khiếu nại, khởi kiện, tố cáo tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật trong việc cấp giấy phép xây dựng;

- Khởi công xây dựng công trình theo quy định của Luật này.

(2) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm sau đây:

- Nộp đầy đủ hồ sơ và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng;

- Bảo đảm tính hợp lệ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu công trình trên đất đối với nội dung đề nghị cấp phép xây dựng;

- Nộp lệ phí cấp phép xây dựng theo quy định;

- Thông báo khởi công xây dựng theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 48 của Luật Xây dựng 2025

- Thực hiện đúng nội dung của giấy phép xây dựng.

Logo Thư viện Pháp luật
Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Bài viết mới nhất