Công văn 24472/SXD-QLXDCT 2026 Hướng dẫn cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại TPHCM thế nào?

Lê Nguyễn Minh Thy 290 lượt xem
16:23 | 13/07/2026
Xem toàn bộ Công văn 24472/SXD-QLXDCT 2026 Hướng dẫn cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại TPHCM dưới đây:
Nội dung chính
  1. Công văn 24472/SXD-QLXDCT 2026 Hướng dẫn cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại TPHCM thế nào?
  2. Giấy phép xây dựng bao gồm những nội dung chủ yếu nào?
  3. Giấy phép xây dựng bị thu hồi trong các trường hợp nào?

Công văn 24472/SXD-QLXDCT 2026 Hướng dẫn cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại TPHCM thế nào?

Ngày 08/7/2026, Sở Xây dựng TPHCM ban hành Công văn 24472/SXD-QLXDCT năm 2026 về việc hướng dẫn Ủy ban nhân dân xã, phường và đặc khu Côn Đảo triển khai công tác cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ theo quy định của Luật Xây dựng 2025.

Xem toàn bộ Công văn 24472 SXD QLXDCT 2026 Hướng dẫn cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại TPHCM dưới đây:

Tại đây

Nhằm thống nhất quy trình giải quyết hồ sơ không bị gián đoạn, nâng cao hiệu quả cải cách hành chính và chuyển đổi số, Sở Xây dựng hướng dẫn Ủy ban nhân dân xã, phường và đặc khu Côn Đảo triển khai công tác cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ theo một số quy định chi tiết được tổng hợp như sau:

(1) Về thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng

Ủy ban nhân dân cấp xã cấp giấy phép xây dựng cho công trình cấp III, cấp IV, công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn do mình quản lý (trừ các công trình quy định tại khoản 2 Điều này) theo quy định tại khoản 1 Điều 53 Nghị định 217/2026/NĐ-CP.

(2) Về cấp Giấy phép xây dựng

(i) Cấp Giấy phép xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình (Điều 50, Điều 51 Nghị định 217/2026/NĐ-CP)

a. Điều kiện chung

- Phù hợp mục đích sử dụng đất: Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai được xác định tại các giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 44 Luật Xây dựng 2025; khoản 1 Điều 50 và Điều 55 Nghị định 217/2026/NĐ-CP.

- Phù hợp với một trong các loại quy hoạch tương ứng theo quy định (điểm b khoản 1 Điều 44 Luật Xây dựng 2025; điểm b khoản 2 Điều 50; điểm g, h, i khoản 1 Điều 26 Nghị định 217/2026/NĐ-CP) như sau:

+ Phù hợp với quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc thiết kế đô thị riêng theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy chế quản lý kiến trúc theo pháp luật về kiến trúc hoặc quy hoạch chi tiết ngành khác theo quy định của pháp luật về quy hoạch, trừ trường hợp cấp giấy phép xây dựng có thời hạn" (điểm b khoản 1 Điều 44 Luật Xây dựng 2025).

+ Thiết kế đô thị riêng hoặc quy chế quản lý kiến trúc đối với trường hợp dự án được đầu tư xây dựng tại khu vực đã ổn định về chức năng sử dụng đất không yêu cầu lập quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;

[...]

Trên đây là thông tin: Công văn 24472 SXD QLXDCT 2026 Hướng dẫn cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại TPHCM thế nào?

Công văn 24472/SXD-QLXDCT 2026 Hướng dẫn cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại TPHCM thế nào?

Công văn 24472/SXD-QLXDCT 2026 Hướng dẫn cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại TPHCM thế nào? (Hình từ Internet)

Giấy phép xây dựng bao gồm những nội dung chủ yếu nào?

Căn cứ theo Điều 49 Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định một số nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng cụ thể như sau:

- Tên công trình.

- Tên và địa chỉ của chủ đầu tư.

- Địa điểm, vị trí xây dựng công trình; tuyến xây dựng công trình đối với công trình theo tuyến.

- Loại, cấp công trình xây dựng.

- Cốt xây dựng công trình (nếu có).

- Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng (nếu có).

- Mật độ xây dựng (nếu có).

- Hệ số sử dụng đất (nếu có).

- Đối với công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình nhà ở riêng lẻ, ngoài các nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 49 Nghị định 217/2026/NĐ-CP còn phải có nội dung về tổng diện tích sàn xây dựng, diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt), số tầng (bao gồm cả tầng hầm, tầng áp mái, tầng kỹ thuật, tum), chiều cao tối đa toàn công trình.

- Thời hạn khởi công công trình không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp hoặc gia hạn giấy phép xây dựng.

Giấy phép xây dựng bị thu hồi trong các trường hợp nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 65 Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định giấy phép xây dựng bị thu hồi trong các trường hợp sau:

- Giấy phép xây dựng được cấp không đúng quy định của pháp luật;

- Chủ đầu tư không khắc phục việc xây dựng sai với giấy phép xây dựng trong thời hạn ghi trong văn bản xử lý vi phạm theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Bài viết mới nhất