Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới từ 01/7/2026 gồm những giấy tờ gì?

Lê Nguyễn Minh Thy 922 lượt xem
20:20 | 24/06/2026
Từ 01/7/2026, quy định về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới bao gồm những giấy tờ sau:
Nội dung chính
  1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới từ 01/7/2026 gồm những giấy tờ gì?
  2. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng mới cần đáp ứng là gì?
  3. Thời gian cấp giấy phép xây dựng mới là bao lâu?

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới từ 01/7/2026 gồm những giấy tờ gì?

Căn cứ theo Điều 57 Nghị định 217/2026/NĐ-CP từ 01/7/2026, quy định về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới bao gồm những giấy tờ sau:

(1) Đối với công trình theo tuyến hoặc công trình không theo tuyến:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP;

- Một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 55 Nghị định 217/2026/NĐ-CP hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền về vị trí và phương án tuyến hoặc Quyết định thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai;

- Quyết định phê duyệt dự án; Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng theo quy định tại Nghị định 217/2026/NĐ-CP (nếu có); kết quả thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đối với hồ sơ thiết kế đề nghị cấp giấy phép xây dựng (nếu có yêu cầu); kết quả thực hiện thủ tục hành chính về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (nếu có yêu cầu); văn bản ý kiến của cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh (nếu có yêu cầu).

- Bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt hoặc thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật được phê duyệt hoặc đóng dấu xác nhận theo quy định của pháp luật về xây dựng, gồm: bản vẽ tổng mặt bằng toàn dự án, mặt bằng định vị công trình trên lô đất, bản vẽ kiến trúc các mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình (đối với công trình không theo tuyến) hoặc sơ đồ vị trí tuyến công trình, bản vẽ mặt bằng tổng thể hoặc bản vẽ bình đồ công trình, bản vẽ các mặt cắt dọc và mặt cắt ngang chủ yếu của tuyến công trình (đối với công trình theo tuyến); bản vẽ mặt bằng, mặt cắt móng; các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công trình; bản vẽ mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình, dự án.

(2) Đối với công trình tín ngưỡng, tôn giáo và phụ trợ:

- Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình tôn giáo gồm các tài liệu như quy định tại (1) và văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

- Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình tín ngưỡng gồm các tài liệu như quy định tại khoản 1, khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 60 Nghị định 217/2026/NĐ-CP, văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng đối với các công trình tín ngưỡng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng.

(3) Đối với công trình tượng đài, tranh hoành tráng:

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng gồm các tài liệu như quy định tại (1) và văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về hoạt động mỹ thuật.

(4) Đối với công trình quảng cáo, thực hiện theo quy định của pháp luật về quảng cáo.

(5) Đối với công trình của các cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế:

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với công trình của các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế và cơ quan nước ngoài đầu tư tại Việt Nam được thực hiện theo quy định tương ứng tại (1) và các điều khoản quy định của Hiệp định hoặc thỏa thuận đã được ký kết với Chính phủ Việt Nam.

Trên đây là thông tin: Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới từ 01/7/2026 gồm những giấy tờ gì?

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới từ 01/7/2026 gồm những giấy tờ gì?

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới từ 01/7/2026 gồm những giấy tờ gì? (Hình từ Internet)

Điều kiện cấp giấy phép xây dựng mới cần đáp ứng là gì?

Căn cứ theo Điều 50 Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định về điều kiện cấp giấy phép xây dựng mới như sau:

Việc cấp phép xây dựng phải tuân thủ quy định về điều kiện để cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật Xây dựng 2025, một số nội dung được quy định cụ thể như sau:

(1) Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai được xác định tại giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại Điều 55 Nghị định 217/2026/NĐ-CP.

(2) Thiết kế xây dựng tại hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng phải phù hợp với các nội dung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 44 Luật Xây dựng 2025, cụ thể:

- Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng: phù hợp với một trong các loại quy hoạch tương ứng theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định 217/2026/NĐ-CP;

- Công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân phải phù hợp với một trong các loại quy hoạch tương ứng theo quy định tại điểm g, h và i khoản 1 Điều 26 Nghị định 217/2026/NĐ-CP;

- Công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp phù hợp với quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại khoản 3 Điều 178 Luật Đất đai 2024.

(3) Bảo đảm an toàn về kết cấu chịu lực cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng cháy và chữa cháy; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới, cảnh quan văn hóa của di tích, không gian văn hóa liên quan; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh. Tuân thủ quy định về điều kiện để cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về di sản văn hoá đối với công trình văn hóa.

Công trình xây dựng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng hoặc dự án có công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp phải được thẩm tra thiết kế xây dựng về nội dung an toàn công trình, sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và các nội dung khác theo thỏa thuận hợp đồng xây dựng. Công trình thuộc diện thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ phải được thẩm tra thiết kế xây dựng bảo đảm các yêu cầu về thiết kế phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.

(4) Thiết kế xây dựng công trình đã được lập, thẩm định và phê duyệt theo quy định tại Luật Xây dựng 2025Nghị định 217/2026/NĐ-CP. Riêng việc thiết kế xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân thực hiện theo quy định tại Nghị định về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

(5) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng phù hợp với từng loại công trình theo quy định tại Điều 57 Nghị định 217/2026/NĐ-CP.

Thời gian cấp giấy phép xây dựng mới là bao lâu?

Căn cứ tại điểm b khoản 1 Điều 54 Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 54. Trình tự, nội dung xem xét cấp, điều chỉnh, cấp lại, gia hạn giấy phép xây dựng
1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng nộp bộ hồ sơ đề nghị cấp, điều chỉnh, gia hạn hoặc cấp lại giấy phép xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 46 Luật Xây dựng năm 2025 được thực hiện trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia; trường hợp do sự cố khách quan, đột xuất không thể thực hiện trên môi trường điện tử, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng được thực hiện theo hình thức trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích, cụ thể như sau:
[...]
b) Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, thời gian cấp giấy phép xây dựng mới, điều chỉnh, sửa chữa, cải tạo, di dời, có thời hạn của cơ quan có thẩm quyền đối với công trình nhà ở riêng lẻ trong thời hạn 07 ngày làm việc; đối với các công trình còn lại: thời gian cấp giấy phép xây dựng mới, di dời, có thời hạn của cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 10 ngày làm việc, thời gian cấp điều chỉnh, sửa chữa, cải tạo trong thời hạn 09 ngày làm việc. Thời gian gia hạn giấy phép xây dựng hoặc cấp lại giấy phép xây dựng của cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 05 ngày làm việc.
[...]

Như vậy, thời gian cấp giấy phép xây dựng mới được quy định như sau:

- Đối với công trình nhà ở riêng lẻ trong thời hạn 07 ngày làm việc

- Đối với các công trình còn lại trong thời hạn 10 ngày làm việc.

Lưu ý: Nghị định 217/2026/NĐ-CP, Luật Xây dựng 2025 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2026.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Bài viết mới nhất