Kỹ thuật quy hoạch khu vực phát triển mới theo QCVN 01:2026/BXD quy định ra sao?
Căn cứ tại Tiểu mục 2.4 Mục 2 QCVN 01:2026/BXD quy định kỹ thuật quy hoạch khu vực phát triển mới như sau:
[1] Yêu cầu đối với khoảng cách giữa các công trình
Khoảng cách tối thiểu giữa các tòa nhà, công trình riêng lẻ hoặc dãy nhà liền kề (gọi chung là công trình) phải được quy định tại quy hoạch chi tiết và thiết kế đô thị. Việc bố trí các công trình và xác định chiều cao công trình phải bảo đảm giảm thiểu các tác động tiêu cực của điều kiện tự nhiên (nắng, gió...), tạo thuận lợi hoặc cải thiện về điều kiện vi khí hậu trong công trình và phải bảo đảm các quy định về phòng cháy chữa cháy. Ngoài ra, khoảng cách giữa các công trình phải đáp ứng các yêu cầu:
(1.1) Trường hợp các công trình có chiều cao dưới 46 mét:
- Khoảng cách giữa cạnh dài của các công trình phải bảo đảm không nhỏ hơn một phần hai chiều cao công trình, đồng thời không nhỏ hơn 7 mét;
- Khoảng cách giữa đầu hồi của công trình với đầu hồi hoặc cạnh dài của công trình khác phải bảo đảm không nhỏ hơn một phần ba chiều cao công trình, đồng thời không nhỏ hơn 4 mét;
- Trường hợp trong cùng một lô đất có các dãy nhà liền kề nếu được quy hoạch cách nhau, khoảng cách giữa cạnh mặt sau của dãy nhà liền kề phải bảo đảm không nhỏ hơn 4 mét và bảo đảm các quy định khác về phòng cháy chữa cháy.
(1.2) Trường hợp các công trình có chiều cao từ 46 mét trở lên:
- Khoảng cách giữa cạnh dài của các công trình phải bảo đảm không nhỏ hơn 25 mét;
- Khoảng cách giữa đầu hồi của công trình với đầu hồi hoặc cạnh dài của công trình khác phải bảo đảm không nhỏ hơn 15 mét.
(1.3) Khoảng cách giữa các công trình có chiều cao khác nhau lấy theo quy định của công trình có chiều cao lớn hơn.
(1.4) Đối với công trình có chiều dài cạnh dài và chiều dài đầu hồi tương đương nhau thì mặt công trình tiếp giáp với đường giao thông lớn nhất được tính là cạnh dài của dãy nhà.
[2] Yêu cầu đối với khoảng lùi
(2.1) Khoảng lùi tại các khu đất tiếp giáp với đường giao thông cấp khu vực trở lên phải được quy định tại quy hoạch chi tiết hoặc thiết kế đô thị và phải tuân thủ các quy định tại Bảng 7 dưới đây:
Bảng 7 - Khoảng lùi tối thiểu (m) theo bề rộng đường (giới hạn bởi các chỉ giới đường đỏ) và chiều cao công trình xây dựng

(2.2) Đối với tổ hợp công trình nhiều tầng bao gồm khối đế và khối tháp thì các yêu cầu đối với khoảng lùi được áp dụng riêng đối với khối đế và khối tháp theo chiều cao tương ứng của mỗi khối.
[3] Yêu cầu đối với mật độ xây dựng thuần
(3.1) Mật độ xây dựng thuần tối đa của lô đất xây dựng nhà ở riêng lẻ được quy định tại Bảng 8 dưới đây:
Bảng 8 - Mật độ xây dựng thuần tối đa của lô đất xây dựng nhà ở riêng lẻ
Diện tích lô đất (m2/căn nhà) | ≤ 90 | 100 | 200 | 300 | 500 | ≥ 1 000 |
Mật độ xây dựng tối đa (%) | 100 | 90 | 70 | 60 | 50 | 40 |
CHÚ THÍCH 1: Hệ số sử dụng đất của lô đất xây dựng nhà ở riêng lẻ không được vượt quá 7 lần. Khi nhà ở có phối hợp chức năng khác, phải đáp ứng thêm yêu cầu đối với an toàn phòng cháy chữa cháy và vệ sinh môi trường.
CHÚ THÍCH 2: Trường hợp lô đất xây dựng nhà ở riêng lẻ tại nông thôn có đất nông nghiệp gắn với nhà ở thì diện tích lô đất bao gồm cả đất xây dựng nhà ở và đất nông nghiệp gắn với nhà ở.
(3.2) Mật độ xây dựng thuần tối đa của lô đất dịch vụ công cộng trong khu vực phát triển mới là 40 phần trăm.
(3.3) Mật độ xây dựng thuần tối đa của lô đất xây dựng nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp được xác định trong quy hoạch và thiết kế đô thị, đồng thời phải tuân thủ các yêu cầu đối với khoảng cách giữa các khối công trình tại điểm 2.5.1, đối với khoảng lùi tại điểm 2.5.2 và các quy định tại Bảng 9 dưới đây:
Bảng 9 - Mật độ xây dựng thuần tối đa của lô đất xây dựng nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp theo diện tích lô đất và chiều cao công trình

(3.4) Mật độ xây dựng thuần tối đa của lô đất dịch vụ hoặc đất hỗn hợp không có nhà ở được xác định trong quy hoạch chi tiết và thiết kế đô thị, đồng thời phải tuân thủ các yêu cầu đối với khoảng cách giữa các khối công trình tại điểm 2.5.1, đối với khoảng lùi tại điểm 2.5.2 và các quy định tại Bảng 10 dưới đây:
Bảng 10 - Mật độ xây dựng thuần tối đa của lô đất dịch vụ hoặc đất hỗn hợp không có nhà ở theo diện tích lô đất và chiều cao công trình

(3.5) Khu đất xây dựng công trình có chiều cao từ 46 mét trở lên phải bảo đảm hệ số sử dụng đất không vượt quá 13 lần, ngoại trừ trường hợp đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
- Được quy hoạch xác định thuộc khu vực khuyến khích phát triển cao tầng;
- Bảo đảm quy mô dân số hoặc số lượng người sử dụng, bao gồm cả vãng lai, nằm trong giới hạn mà quy hoạch cho phép;
- Bảo đảm tác động về giao thông, hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ công cộng, cây xanh sử dụng công cộng, kiến trúc - cảnh quan và môi trường nằm trong các giới hạn mà quy hoạch cho phép;
- Bảo đảm bố trí đủ chỗ đỗ xe, không gian xanh, phục vụ mọi nhu cầu phát sinh của công trình trong phạm vi khuôn viên khu đất;
- Bảo đảm diện tích thửa đất không nhỏ hơn 3,5 ha và mật độ xây dựng thuần không vượt quá 35 phần trăm;
- Đáp ứng các tiêu chí mà quy hoạch đề ra đối với công trình điểm nhấn kiến trúc trong đô thị;
- Bảo đảm phù hợp các quy định địa phương được ban hành theo thẩm quyền và quy định pháp luật có liên quan khác;
- Có hệ số sử dụng đất không vượt quá 18 lần.
[4] Yêu cầu đối với mật độ xây dựng gộp
(4.1) Mật độ xây dựng gộp tối đa của khu dân cư là 60 phần trăm.
(4.2) Mật độ xây dựng gộp tối đa của khu du lịch - nghỉ dưỡng tổng hợp (khu resort) là 25 phần trăm.
(4.3) Mật độ xây dựng gộp tối đa của khu công viên là 5 phần trăm.
(4.4) Mật độ xây dựng gộp tối đa của khu công viên chuyên đề là 25 phần trăm.
(4.5) Mật độ xây dựng gộp tối đa của khu cây xanh chuyên dụng, vùng bảo vệ môi trường tự nhiên được quy định tùy theo chức năng và các quy định pháp luật có liên quan, nhưng không vượt quá 5 phần trăm.
(4.6) Mật độ xây dựng gộp tối đa của khu sân golf là 5 phần trăm.
[5] Yêu cầu đối với tỷ lệ diện tích trồng cây xanh
Tỷ lệ diện tích trồng cây xanh tối thiểu trong lô đất phát triển mới phải bảo đảm tuân thủ quy định tại Bảng 11 dưới đây:
Bảng 11 - Tỷ lệ diện tích trồng cây xanh tối thiểu trong lô đất
Lô đất xây dựng công trình | Tỷ lệ diện tích trồng cây xanh tối thiểu (%) |
Nhà chung cư, chung cư hỗn hợp, công trình dịch vụ cao từ 16 m trở lên | 20 |
Dịch vụ công cộng | 30 |
Sản xuất công nghiệp, kho tàng | 20 |
[6] Yêu cầu đối với kích thước thửa đất nhà ở riêng lẻ tại đô thị
(6.1) Đối với thửa đất nhà ở riêng lẻ trong khu vực phát triển mới tiếp giáp với đường giao thông có bề rộng chỉ giới đường đỏ từ 19 mét trở lên, kích thước cạnh giáp đường của thửa đất phải bảo đảm không nhỏ hơn 5 mét;
(6.2) Đối với thửa đất nhà ở riêng lẻ trong khu vực phát triển mới tiếp giáp với đường giao thông có bề rộng chỉ giới đường đỏ dưới 19 m, kích thước cạnh giáp đường của thửa đất phải bảo đảm không nhỏ hơn 4 m.
(6.3) Chiều dài tối đa của lô đất xây dựng dãy nhà ở liên kế có hai mặt tiếp giáp với các tuyến đường từ cấp đường chính khu vực trở xuống là 60 m.
[7] Yêu cầu đối với chi tiết kiến trúc công trình tiếp giáp với đường giao thông
Các chi tiết kiến trúc của công trình xây dựng do quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị và quy chế quản lý kiến trúc tại từng khu vực quy định, đồng thời phải bảo đảm:
(7.1) Trường hợp chỉ giới xây dựng trùng với chỉ giới đường đỏ (không có khoảng lùi), các chi tiết kiến trúc công trình nhô ra khỏi chỉ giới xây dựng phải:
- Không gây cản trở các hoạt động giao thông tại lòng đường;
- Bảo đảm an toàn, thuận tiện cho các hoạt động đi bộ trên vỉa hè;
- Không gây ảnh hưởng đến hệ thống cây xanh, công trình hạ tầng kỹ thuật nổi và ngầm trên tuyến đường (tuyến phố);
- Bảo đảm tính thống nhất về cảnh quan trên tuyến phố hoặc từng đoạn phố;
- Tuân thủ các yêu cầu đối với phòng cháy chữa cháy và không gây cản trở hoạt động của phương tiện chữa cháy.
(7.2) Trường hợp chỉ giới xây dựng lùi vào so với chỉ giới đường đỏ (có khoảng lùi), các chi tiết kiến trúc công trình nhô ra khỏi chỉ giới xây dựng phải:
- Không được vượt quá chỉ giới đường đỏ;
- Bảo đảm tính thống nhất về cảnh quan trên tuyến phố hoặc đoạn phố;
- Tuân thủ các yêu cầu đối với phòng cháy chữa cháy và không gây cản trở hoạt động của phương tiện chữa cháy.
[8] Yêu cầu đối với quan hệ với các công trình bên cạnh
Các chi tiết kiến trúc công trình tại phần tiếp giáp với công trình bên cạnh do quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị và quy chế quản lý kiến trúc tại từng khu vực quy định, đồng thời phải bảo đảm:
- Không vượt qua ranh giới của thửa đất, trong trường hợp các công trình thuộc hai thửa đất khác nhau;
- Tuân thủ các yêu cầu đối với phòng cháy chữa cháy và không gây cản trở hoạt động của phương tiện chữa cháy.
- Mọi hoạt động tại công trình này không tác động, ảnh hưởng xấu đến hoạt động (sinh hoạt, làm việc, nghỉ ngơi...) cho các công trình bên cạnh.
[9] Yêu cầu đối với cổng ra vào, tường rào của công trình dịch vụ công cộng
(9.1) Cổng ra vào, tường rào của các công trình dịch vụ công cộng phải bảo đảm giao thông đường phố tại khu vực lân cận được an toàn, thông suốt.
(9.2) Cổng và phần hàng rào giáp hai bên cổng lùi sâu khỏi ranh giới lô đất, tạo thành chỗ tập kết có chiều sâu tối thiểu 4 m, chiều ngang tối thiểu bằng 4 lần chiều rộng của cổng.
[10] Yêu cầu đối với bảng thông tin, quảng cáo
Bố trí bảng thông tin, quảng cáo phải tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành về phương tiện quảng cáo ngoài trời.
[11] Yêu cầu đối với cửa hàng xăng dầu xây dựng cố định
(11.1) Quy hoạch phải bố trí quỹ đất cho hệ thống cửa hàng xăng dầu xây dựng cố định theo nhu cầu. Diện tích đất tối thiểu của cửa hàng xăng dầu xây dựng cố định quy hoạch mới tuân thủ quy định tại Điều 5, QCVN 01:2020/BCT.
(11.2) Vị trí cửa hàng xăng dầu phát triển mới phải bảo đảm tuân thủ các yêu cầu đối với phòng cháy chữa cháy tại QCVN 01:2020/BCT, đồng thời phải bảo đảm:
- Nằm trên các tuyến đường cấp khu vực trở lên và tiếp cận thuận tiện, an toàn với tuyến đường này;
- Nằm ngoài hành lang an toàn đối với cầu, cống, hầm đường bộ;
- Lối ra, vào cửa hàng có tầm nhìn không bị cản trở đối với người đi đường ở khoảng cách tối thiểu là 50 m;
- Lối ra, vào cửa hàng cách giao lộ (tính đến giao lộ với đường khu vực trở lên) tối thiểu là 50 m.
- Hoạt động của khu vực dừng đỗ xe để tiếp nhiên liệu không gây ảnh hưởng đến giao thông bên trong và bên ngoài cửa hàng.
(11.3) Các cửa hàng xăng dầu xây dựng cố định hiện hữu phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch, không ảnh hưởng đến an toàn giao thông và phải có phương án phòng cháy chữa cháy được phê duyệt.
(11.4) Các công trình trong cửa hàng xăng dầu xây dựng cố định phải bảo đảm tuân thủ các quy định của QCVN 07:2023/BXD và QCVN 01:2020/BCT.
[12] Yêu cầu đối với công trình cấp khí đốt
(12.1) Quy hoạch phải bố trí quỹ đất cho các trạm cấp khí đốt và tuyến ống phân phối khí đốt theo nhu cầu dân dụng và ngoài dân dụng, nếu có.
(12.2) Không quy hoạch tuyến ống dẫn khí đốt có áp suất làm việc tối đa lớn hơn 7 bar đi xuyên qua khu vực phát triển đô thị.
(12.3) Quy hoạch tuyến ống phân phối khí đốt phải tính đến việc tích hợp sử dụng chung trong các tuy-nen, hào kỹ thuật;
(12.4) Các công trình cấp khí đốt phải tuân thủ QCVN 07:2023/BXD.
[13] Yêu cầu đối với công trình phòng cháy, chữa cháy
(13.1) Trong khu vực phát triển đô thị, phải bố trí mạng lưới trụ sở các đội cảnh sát phòng cháy và chữa cháy với bán kính phục vụ không quá 3 km đối với khu vực trung tâm và không quá 5 km đối với các khu vực khác.
(13.2) Đối với khu vực đô thị hiện hữu không có quỹ đất để bố trí mạng lưới trụ sở theo yêu cầu trên, phải có giải pháp tạo quỹ đất bổ sung hoặc bổ sung các trụ sở trong các khu đất phù hợp khác.
(13.3) Vị trí đặt trụ sở các đội cảnh sát phòng cháy và chữa cháy phải bảo đảm xe và phương tiện chữa cháy ra vào an toàn, nhanh chóng.
(13.4) Đường giao thông phục vụ chữa cháy phải tuân thủ quy định tại Sửa đổi 01:2023 QCVN 06:2022/BXD.
Lưu ý: QCVN 01:2026/BXD ban hành kèm Thông tư 46/2026/TT-BXD có hiệu lực từ 01/01/2027
*Nội dung Kỹ thuật quy hoạch khu vực phát triển mới theo QCVN 01:2026/BXD.

Kỹ thuật quy hoạch khu vực phát triển mới theo QCVN 01 2026 BXD quy định ra sao? (Hình từ Internet)
Hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn?
Căn cứ tại Điều 14 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn gồm:
[1] Can thiệp trái pháp luật vào hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn.
[2] Cố ý công bố, cung cấp sai hoặc không công bố, không cung cấp thông tin quy hoạch đô thị và nông thôn theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024; hủy hoại, làm giả hoặc làm sai lệch hồ sơ, giấy tờ, tài liệu.
[3] Phá hoại, cố ý làm sai lệch mốc quy hoạch đô thị và nông thôn.
[4] Tiếp nhận, quản lý, sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn không đúng quy định tại Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024.
Quy hoạch đô thị và nông thôn được lập theo các căn cứ nào?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 15 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 quy định quy hoạch đô thị và nông thôn được lập theo các căn cứ sau đây:
- Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, hệ thống bản đồ địa hình quốc gia được thành lập theo quy định pháp luật về đo đạc và bản đồ;
- Tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương, ngành liên quan;
- Kết quả việc thực hiện quy hoạch đô thị và nông thôn giai đoạn trước;
- Quy chuẩn về quy hoạch đô thị và nông thôn và quy chuẩn, tiêu chuẩn ngành có liên quan.
*Trên đây là nội dung bài viết Kỹ thuật quy hoạch khu vực phát triển mới theo QCVN 01 2026 BXD quy định ra sao?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];