Hồ sơ, thủ tục chấp thuận thay đổi thời hạn hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo Thông tư 50/2025/TT-NHNN được quy định như thế nào?

—
14:25 | 03/01/2026
Hồ sơ, thủ tục chấp thuận thay đổi thời hạn hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo Thông tư 50/2025/TT-NHNN được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Hồ sơ, thủ tục chấp thuận thay đổi thời hạn hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo Thông tư 50/2025/TT-NHNN được quy định như thế nào?
  2. Hồ sơ, thủ tục chấp thuận thay đổi tên của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được quy định như thế nào?
  3. Hồ sơ đề nghị tăng mức vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm những gì?

Hồ sơ, thủ tục chấp thuận thay đổi thời hạn hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo Thông tư 50/2025/TT-NHNN được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 9 Thông tư 50/2025/TT-NHNN quy định hồ sơ đề nghị thay đổi thời hạn hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài như sau:

- Hồ sơ đề nghị gồm:

+ Văn bản đề nghị, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung sau:

Thời hạn hoạt động hiện tại;

Thời hạn hoạt động dự kiến thay đổi;

Lý do thay đổi thời hạn hoạt động;

Số, ngày Nghị quyết hoặc quyết định của Đại hội đồng cổ đông đối với ngân hàng thương mại cổ phần thông qua việc thay đổi thời hạn hoạt động của ngân hàng thương mại;

+ Nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên đối với ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn thông qua việc thay đổi thời hạn hoạt động của ngân hàng thương mại; Văn bản của ngân hàng mẹ thông qua việc thay đổi thời hạn hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam;

+ Báo cáo tổng quan tình hình tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam trong đó nêu rõ:

Đánh giá tổng kết hoạt động trong 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị, bao gồm các chỉ tiêu hoạt động chính liên quan đến cơ cấu nguồn vốn, sử dụng vốn và kết quả kinh doanh; tổ chức và hoạt động của bộ máy quản trị, điều hành, kiểm toán nội bộ và hệ thống kiểm soát nội bộ;

Dự kiến kế hoạch kinh doanh cho 03 năm tiếp theo;

+ Trường hợp thay đổi thời hạn hoạt động ngoài trường hợp gia hạn thời hạn hoạt động, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nộp hồ sơ quy định tại điểm a, b, c Khoản 1 Điều 9 Thông tư 50/2025/TT-NHNN; tài liệu chứng minh sự cần thiết và lý do của việc thay đổi thời hạn hoạt động.

- Thủ tục chấp thuận thay đổi thời hạn hoạt động của ngân hàng thương mại chi nhánh ngân hàng nước ngoài:

- Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 50/2025/TT-NHNN gửi Ngân hàng Nhà nước (trường hợp gia hạn thời hạn hoạt động, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải gửi hồ sơ tối thiểu 06 tháng trước ngày Giấy phép hết thời hạn). Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;

- Trong thời hạn 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chấp thuận thay đổi thời hạn hoạt động và có quyết định sửa đổi thời hạn hoạt động của ngân hàng thương mại tại Giấy phép; trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;

- Trong thời hạn 35 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chấp thuận thay đổi thời hạn hoạt động và có quyết định sửa đổi thời hạn hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Giấy phép; trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Hồ sơ, thủ tục chấp thuận thay đổi thời hạn hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo Thông tư 50/2025/TT-NHNN  được quy định như thế nào?

Hồ sơ, thủ tục chấp thuận thay đổi thời hạn hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo Thông tư 50/2025/TT-NHNN được quy định như thế nào? (Hình từ Internet)

Hồ sơ, thủ tục chấp thuận thay đổi tên của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 50/2025/TT-NHNN quy định hồ sơ, thủ tục chấp thuận thay đổi tên của ngân hàng thương mại chi nhánh ngân hàng nước ngoài như sau:

- Hồ ơ đề nghị gồm:

+ Văn bản đề nghị, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung sau:

Tên hiện tại;

Tên dự kiến thay đổi đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan về đặt tên;

Lý do thay đổi tên;

Số, ngày Nghị quyết hoặc quyết định của Đại hội đồng cổ đông đối với ngân hàng thương mại cổ phần thông qua việc thay đổi tên của ngân hàng thương mại;

+ Nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên đối với ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn thông qua việc thay đổi tên của ngân hàng thương mại; Văn bản của ngân hàng mẹ thông qua việc thay đổi tên chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam.

- Thủ tục chấp thuận thay đổi tên của ngân hàng thương mại chi nhánh ngân hàng nước ngoài:

Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 50/2025/TT-NHNN gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;

Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chấp thuận thay đổi tên của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và có quyết định sửa đổi Giấy phép; trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Hồ sơ đề nghị tăng mức vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm những gì?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 14 Thông tư 50/2025/TT-NHNN quy định hồ sơ đề nghị tăng mức vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm:

- Văn bản đề nghị, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung sau:

+ Sự cần thiết của việc tăng mức vốn được cấp;

+ Mức vốn đã được cấp hiện tại và mức vốn được cấp dự kiến tăng;

+ Trường hợp nguồn tăng vốn từ quỹ dự trữ bổ sung vốn được cấp, lợi nhuận lũy kế chưa phân phối và các quỹ khác theo quy định của pháp luật: Thông tin về quỹ dự trữ bổ sung vốn được cấp, lợi nhuận lũy kế chưa phân phối và các quỹ khác được xác định theo báo cáo tài chính riêng lẻ của năm liền kề năm đề nghị tăng vốn đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật; thông tin về số tiền từ quỹ dự trữ bổ sung vốn được cấp, lợi nhuận lũy kế chưa phân phối và các quỹ khác được sử dụng để tăng vốn được cấp;

+ Trường hợp nguồn tăng vốn từ ngân hàng mẹ: Số vốn dự kiến cấp bổ sung từ ngân hàng mẹ;

- Văn bản của ngân hàng mẹ thông qua việc tăng mức vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, trong đó tối thiểu phải có các nội dung sau:

+ Tổng mức vốn được cấp dự kiến tăng thêm;

+ Các đợt dự kiến tăng mức vốn được cấp (nếu có);

+ Nguồn tiền được sử dụng để tăng mức vốn được cấp;

+ Thời gian dự kiến hoàn thành việc tăng mức vốn được cấp.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Bài viết mới nhất