Mức phạt vi phạm quy định về giao dịch tài sản mã hóa là bao nhiêu?

09:15 | 16/09/2026
Mức phạt vi phạm quy định về giao dịch tài sản mã hóa là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Mức phạt vi phạm quy định về giao dịch tài sản mã hóa là bao nhiêu?
  2. Điều kiện chào bán, phát hành tài sản mã hóa hiện nay là gì?
  3. Định kỳ ngày nào tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa phải thông tin cho Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Công an về tình hình thị trường giao dịch tài sản mã hóa?

Mức phạt vi phạm quy định về giao dịch tài sản mã hóa là bao nhiêu?

Tại Điều 9 Nghị định 284/2026/NĐ-CP vi phạm quy định về giao dịch tài sản mã hóa như sau:

(1) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với nhà đầu tư trong nước giao dịch tài sản mã hóa không thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa do Bộ Tài chính cấp phép theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị quyết 05/2025/NQ-CP.

(2) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với nhà đầu tư trong nước giao dịch tài sản mã hóa được chào bán, phát hành cho nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị quyết 05/2025/NQ-CP.

Lưu ý: Tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định mức phạt tiền trên được áp dụng đối với tổ chức. Trường hợp cá nhân có hành vi vi phạm như của tổ chức thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức.

Mức phạt vi phạm quy định về giao dịch tài sản mã hóa là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Điều kiện chào bán, phát hành tài sản mã hóa hiện nay là gì?

Tại Điều 5 Nghị quyết 05/2025/NQ-CP quy định về điều kiện chào bán, phát hành tài sản mã hóa như sau:

- Tổ chức phát hành tài sản mã hóa là doanh nghiệp Việt Nam, đăng ký hoạt động dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần theo Luật Doanh nghiệp.

- Tài sản mã hóa phải được phát hành dựa trên tài sản cơ sở là tài sản thực không bao gồm tài sản là chứng khoán, tiền pháp định.

Định kỳ ngày nào tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa phải thông tin cho Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Công an về tình hình thị trường giao dịch tài sản mã hóa?

Tại Điều 15 Nghị quyết 05/2025/NQ-CP có quy định về quyền và trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa như sau:

Điều 15. Quyền và trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa
1. Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa có các quyền sau:
a) Được quyền hoạt động, kinh doanh theo nội dung tại Nghị quyết này;
b) Được quyền thu giá dịch vụ liên quan đến hoạt động, kinh doanh tài sản mã hóa.
2. Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa có các trách nhiệm sau:
a) Xác minh danh tính nhà đầu tư mở tài khoản; quản lý tách biệt tiền, tài sản mã hóa của khách hàng với tiền, tài sản mã hóa của tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa; giám sát hoạt động giao dịch; bảo đảm an ninh, an toàn hệ thống công nghệ thông tin; bảo vệ tài sản của khách hàng; thu, nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế; tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của các quốc gia nơi cung cấp dịch vụ; báo cáo Bộ Tài chính trong trường hợp có thông tin liên quan đến doanh nghiệp ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư;
b) Thực hiện các biện pháp phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt áp dụng với tổ chức tài chính, trong đó đối với việc nhận biết khách hàng trong trường hợp khách hàng thực hiện giao dịch không thường xuyên theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 9 Luật Phòng, chống rửa tiền được thực hiện khi giá trị giao dịch của khách hàng có giá trị quy đổi tương đương từ 1.000 Đô la Mỹ trở lên; sử dụng phương pháp phù hợp để theo dõi, giám sát liên tục giao dịch và mối quan hệ kinh doanh của khách hàng với tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa, thường xuyên xác định, cập nhật các dấu hiệu đáng ngờ để kịp thời phát hiện và báo cáo giao dịch đáng ngờ theo quy định;
c) Khi cung cấp dịch vụ nền tảng phát hành tài sản mã hóa, phải bảo đảm điều kiện phát hành, tính đầy đủ và chính xác của bản cáo bạch chào bán, phát hành tài sản mã hóa hoặc các thông tin khác phải công bố thông qua hệ thống của tổ chức cung cấp dịch vụ; phối hợp với tổ chức phát hành bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của các quốc gia nơi nhà đầu tư nước ngoài là công dân; định kỳ vào ngày 10 hàng tháng thông tin cho Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Công an về các đợt phát hành tài sản mã hóa trong tháng liền kề trước đó;
d) Định kỳ vào ngày 10 hàng tháng thông tin cho Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Công an về tình hình thị trường giao dịch tài sản mã hóa trong tháng liền kề trước đó;
đ) Bảo đảm nhà đầu tư được cung cấp dịch vụ tuân thủ quy định tại các khoản 1, 2 Điều 6 Nghị quyết này; bảo đảm việc mở tài khoản của nhà đầu tư tuân thủ nguyên tắc quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 16 Nghị quyết này;
[...]

Như vậy, định kỳ vào ngày 10 hàng tháng tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa phải thông tin cho Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Công an về tình hình thị trường giao dịch tài sản mã hóa trong tháng liền kề trước đó.

Lương Thị Tâm Như
Lương Thị Tâm Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Bài viết mới nhất