Thông tư 41/2026/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 35/2015/TT-NHNN Chế độ báo cáo thống kê tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chi tiết thế nào?

Nguyễn Thị Kim Linh 104 lượt xem
11:40 | 28/08/2026
Thông tư 41/2026/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 35/2015/TT-NHNN Chế độ báo cáo thống kê tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chi tiết thế nào?
Nội dung chính
  1. Thông tư 41 2026 TT NHNN sửa đổi Thông tư 35/2015/TT-NHNN Chế độ báo cáo thống kê tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chi tiết thế nào?
  2. Tổ chức tín dụng xem xét cho khách hàng vay vốn đầu tư ra nước ngoài đối với nhu cầu nào?
  3. Tổ chức tín dụng xem xét, quyết định cho vay để đầu tư ra nước ngoài khi khách hàng đáp ứng điều kiện nào?

Thông tư 41 2026 TT NHNN sửa đổi Thông tư 35/2015/TT-NHNN Chế độ báo cáo thống kê tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chi tiết thế nào?

Ngày 25/08/2026, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 41/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 35/2015/TT-NHNN quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

TẢI VỀ Thông tư 41/2026/TT-NHNN

Căn cứ theo Điều 10 Thông tư 41/2026/TT-NHNN thay thế, bãi bỏ một số quy định tại Phụ lục 1, Phụ lục 2, Phụ lục 3, Phụ lục 4 Thông tư 35/2015/TT-NHNN như sau:

- Thay thế Phần 1 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Phần 1 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 41/2026/TT-NHNN.

- Thay thế Phần 2 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Phần 2 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 41/2026/TT-NHNN.

- Thay thế Biểu số 002-DBTK tại Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số A1.001-DBTK Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 41/2026/TT-NHNN.

- Thay thế Biểu số 003-DBTK tại Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số A1.002-DBTK Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 41/2026/TT-NHNN.

- Thay thế Biểu số 006-DBTK tại Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số A1.005-TD Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 41/2026/TT-NHNN.

- Thay thế Biểu số 006.1-DBTK tại Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số A1.006-TD Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 41/2026/TT-NHNN.

- Thay thế Biểu số 006.2-TD tại Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số A1.007-TD Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 41/2026/TT-NHNN.

- Thay thế Biểu số 009-TD tại Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số A1.009-TD Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 41/2026/TT-NHNN.

- Thay thế Biểu số 022.1-TD tại Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số A1.014-TD Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 41/2026/TT-NHNN.

- Thay thế Biểu số 022.2-TD tại Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số A1.015-TD Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 41/2026/TT-NHNN.

[...]

Thông tư 41/2026/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 35/2015/TT-NHNN Chế độ báo cáo thống kê tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chi tiết thế nào?

Thông tư 41 2026 TT NHNN sửa đổi Thông tư 35/2015/TT-NHNN Chế độ báo cáo thống kê tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chi tiết thế nào? (Hình từ Internet)

Tổ chức tín dụng xem xét cho khách hàng vay vốn đầu tư ra nước ngoài đối với nhu cầu nào?

Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 32/2026/TT-NHNN, tổ chức tín dụng xem xét cho khách hàng vay đối với các nhu cầu sau:

- Góp vốn để thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.

- Đầu tư ra nước ngoài theo hình thức hợp đồng ở nước ngoài.

- Góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý tổ chức kinh tế đó.

- Nhu cầu vốn để thực hiện các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.

Tổ chức tín dụng xem xét, quyết định cho vay để đầu tư ra nước ngoài khi khách hàng đáp ứng điều kiện nào?

Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 32/2026/TT-NHNN, tổ chức tín dụng xem xét, quyết định cho vay để đầu tư ra nước ngoài khi khách hàng đáp ứng các điều kiện sau:

- Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật. Khách hàng là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật và thuộc đối tượng được thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư.

- Đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài hoặc đã được xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo quy định pháp luật về ngoại hối (đối với dự án không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài).

- Hoạt động đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư chấp nhận hoặc cấp phép. Trường hợp pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư không quy định về việc cấp phép đầu tư hoặc chấp nhận đầu tư, nhà đầu tư phải có tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư.

- Có dự án đầu tư ra nước ngoài được tổ chức tín dụng đánh giá là khả thi và khách hàng có khả năng trả nợ tổ chức tín dụng.

- Không phát sinh nợ xấu trong 24 tháng liền kề trước thời điểm đề nghị vay vốn.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Bài viết mới nhất