Dùng tài khoản số làm công cụ trung gian để nhận, chuyển trái quy định phạt là bao nhiêu?

Châu Nhật Tân
10:30 | 01/09/2026
Mức phạt dùng tài khoản số làm công cụ trung gian để nhận, chuyển, thanh toán cho người khác trái quy định là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Dùng tài khoản số làm công cụ trung gian để nhận, chuyển trái quy định phạt là bao nhiêu?
  2. Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia bao gồm những gì?
  3. Nhiệm vụ, biện pháp bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quy định ra sao?

Dùng tài khoản số làm công cụ trung gian để nhận, chuyển trái quy định phạt là bao nhiêu?

Căn cứ khoản 2 Điều 14 Nghị định 330/2026/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về phòng, chống hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin, phương tiện điện tử để xâm phạm trật tự quản lý kinh tế nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, như sau:

Điều 14. Vi phạm quy định về phòng, chống hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin, phương tiện điện tử để xâm phạm trật tự quản lý kinh tế nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự
[...]
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Sử dụng danh tính giả, giấy tờ, hồ sơ giả hoặc sử dụng trái phép thông tin của người khác để thành lập doanh nghiệp, thiết lập, đăng ký tài khoản ngân hàng, thẻ ngân hàng, tài khoản ví điện tử, tài khoản tiền di động, tài khoản chứng khoán, tài khoản giao dịch, tài khoản bảo hiểm, tài khoản thuế và tài khoản số khác có chức năng giao dịch tài chính nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Sử dụng tài khoản số có chức năng giao dịch tài chính làm công cụ trung gian để giao dịch, nhận, chuyển tiền và thanh toán cho người thụ hưởng khác, trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cấp phép;
c) Thuê, cho thuê, cung cấp, sử dụng dịch vụ nhận tin nhắn, cuộc gọi hoặc hình thức khác để xác thực thông tin, định danh tài khoản số có chức năng giao dịch tài chính, trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cấp phép;
d) Sử dụng tài khoản số để mua bán, giao dịch, quy đổi trái phép ngoại tệ.
[...]

Như vậy, khi sử dụng tài khoản số có chức năng giao dịch tài chính làm công cụ trung gian để giao dịch, nhận, chuyển tiền và thanh toán cho người thụ hưởng khác, trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cấp phép bị phạt từ 10.000.000 triệu đến 20.000.00 đồng.

Lưu ý: Mức phạt tiền trên là đối với cá nhân, mức phạt tền đối với tổ chức bằng 2 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 1 Điều 7 Nghị định 330/2026/NĐ-CP)

Mức phạt dùng tài khoản số làm công cụ trung gian để nhận, chuyển, thanh toán cho người khác trái quy định là bao nhiêu?

Mức phạt dùng tài khoản số làm công cụ trung gian để nhận, chuyển, thanh toán cho người khác trái quy định là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia bao gồm những gì?

Căn cứ Điều 9 Luật An ninh mạng 2025 quy định về hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia bao gồm:

- Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia là hệ thống thông tin có vai trò chiến lược, đặc biệt quan trọng đối với chính trị, quốc phòng, an ninh, ngoại giao, kinh tế, xã hội khi bị sự cố hoặc có hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng có thể gây tổn hại tới an ninh quốc gia, tổn hại nghiêm trọng đến trật tự, an toàn xã hội, thuộc danh mục do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

- Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia thuộc các lĩnh vực sau đây:

+ Hệ thống thông tin quân sự, an ninh, ngoại giao, cơ yếu

+ Hệ thống thông tin lưu trữ, xử lý thông tin thuộc bí mật nhà nước

+ Hệ thống thông tin phục vụ lưu giữ, bảo quản hiện vật, tài liệu có giá trị đặc biệt quan trọng

+ Hệ thống thông tin phục vụ bảo quản vật liệu, chất đặc biệt nguy hiểm đối với con người, môi trường

+ Hệ thống thông tin phục vụ bảo quản, chế tạo, quản lý cơ sở vật chất đặc biệt quan trọng khác liên quan đến an ninh quốc gia

+ Hệ thống thông tin quan trọng phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức ở trung ương

+ Hệ thống thông tin quốc gia thuộc lĩnh vực năng lượng, tài chính, ngân hàng, viễn thông, giao thông vận tải, nông nghiệp, tài nguyên và môi trường, hóa chất, y tế, văn hóa

+ Hệ thống điều khiển và giám sát tự động tại công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia, mục tiêu quan trọng về an ninh quốc gia.

- Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia phải được thẩm định an ninh mạng, chứng nhận đủ điều kiện về an ninh mạng trước khi đưa vào vận hành, sử dụng; thường xuyên kiểm tra an ninh mạng, giám sát an ninh mạng trong quá trình sử dụng và kịp thời ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng.

- Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan lập, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.

- Chính phủ quy định chi tiết tiêu chí xác định hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.

Nhiệm vụ, biện pháp bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quy định ra sao?

Căn cứ Điều 10 Nghị định 330/2026/NĐ-CP quy định về nhiệm vụ, biện pháp bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin như sau:

(1) Nhiệm vụ bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin bao gồm:

- Xác định cấp độ an ninh mạng của hệ thống thông tin và hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia

- Đánh giá và quản lý rủi ro an ninh mạng hệ thống thông tin

- Đôn đốc, giám sát, kiểm tra công tác bảo vệ an ninh mạng hệ thống thông tin

- Tổ chức triển khai các biện pháp bảo vệ an ninh mạng hệ thống thông tin

- Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định

- Tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức về an ninh mạng

(2) Biện pháp bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin bao gồm:

- Ban hành quy định về bảo đảm an ninh mạng trong thiết kế, xây dựng, quản lý, vận hành, sử dụng, nâng cấp, hủy bỏ hệ thống thông tin

- Thẩm định an ninh mạng đối với hồ sơ, thiết kế của hệ thống thông tin

- Đánh giá điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin

- Áp dụng biện pháp quản lý theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an ninh mạng, nghiên cứu xây dựng hệ thống tường lửa quốc gia để phòng, chống nguy cơ, khắc phục sự cố an ninh mạng

- Tổ chức triển khai các biện pháp lưu trữ, sao lưu bảo vệ an ninh thông tin mạng và an ninh của các thành tố cấu thành hệ thống thông tin

- Kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy định và đánh giá hiệu quả của các biện pháp quản lý và kỹ thuật được áp dụng

- Thực hiện giám sát an ninh mạng

- Ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin

(3) Chủ quản hệ thống thông tin thuộc Cấp độ 1, Cấp độ 2 thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này và theo nhu cầu, khả năng thực tế lựa chọn áp dụng biện pháp quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định 330/2026/NĐ-CP

(4) Chủ quản hệ thống thông tin thuộc cấp độ 3, cấp độ 4 không thuộc danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 330/2026/NĐ-CP , các biện pháp quy định tại các điểm a, d, đ, e, g và h khoản 2 Điều 10 Nghị định 330/2026/NĐ-CP và theo nhu cầu, khả năng thực tế lựa chọn áp dụng biện pháp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị định 330/2026/NĐ-CP

(5) Chủ quản hệ thống thông tin thuộc danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, biện pháp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 10 Nghị định 330/2026/NĐ-CP

(6) Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều 10 Nghị định 330/2026/NĐ-CP

Logo Thư viện Pháp luật
Châu Nhật Tân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Bài viết mới nhất