Nguyên tắc bảo đảm an ninh thông tin mạng từ ngày 19/08/2026 được quy định như thế nào?
Căn cứ Điều 15 Nghị định 333/2026/NĐ-CP quy định về nguyên tắc bảo đảm an ninh thông tin mạng, cụ thể là
Điều 15. Nguyên tắc bảo đảm an ninh thông tin mạng
1. Hoạt động bảo đảm an ninh thông tin mạng trong việc cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet và các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng tại Việt Nam phải bảo đảm chủ quyền quốc gia trên không gian mạng; bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
2. Việc áp dụng các biện pháp bảo đảm an ninh thông tin mạng phải được thực hiện đồng bộ về biện pháp quản lý nhà nước và kỹ thuật; phù hợp với tính chất, quy mô, phạm vi hoạt động của dịch vụ cung cấp của tổ chức, cá nhân và mức độ rủi ro đối với an ninh thông tin mạng.
3. Việc thu thập, lưu trữ, xử lý, sử dụng và cung cấp thông tin, dữ liệu trong quá trình cung cấp dịch vụ trên không gian mạng phải tuân thủ quy định của pháp luật về an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân và các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam.
Như vậy, nguyên tắc bảo đảm an ninh thông tin mạng gồm có:
- Hoạt động bảo đảm an ninh thông tin mạng trong việc cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet và các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng tại Việt Nam phải bảo đảm chủ quyền quốc gia trên không gian mạng; bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
- Việc áp dụng các biện pháp bảo đảm an ninh thông tin mạng phải được thực hiện đồng bộ về biện pháp quản lý nhà nước và kỹ thuật; phù hợp với tính chất, quy mô, phạm vi hoạt động của dịch vụ cung cấp của tổ chức, cá nhân và mức độ rủi ro đối với an ninh thông tin mạng.
- Việc thu thập, lưu trữ, xử lý, sử dụng và cung cấp thông tin, dữ liệu trong quá trình cung cấp dịch vụ trên không gian mạng phải tuân thủ quy định của pháp luật về an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân và các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam.

Nguyên tắc bảo đảm an ninh thông tin mạng từ ngày 19/08/2026 được quy định như thế nào? (Hình từ Internet)
Biện pháp bảo đảm an ninh thông tin mạng được quy định như thế nào?
Căn cứ Điều 17 Nghị định 333/2026/NĐ-CP quy định về biện pháp bảo đảm an ninh thông tin mạng, cụ thể như sau:
- Biện pháp bảo đảm an ninh thông tin mạng bao gồm các biện pháp quản lý nhà nước, biện pháp kỹ thuật, biện pháp nghiệp vụ theo quy định của pháp luật.
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào tính chất, mức độ, phạm vi ảnh hưởng của nguy cơ, hành vi vi phạm để yêu cầu áp dụng một hoặc nhiều biện pháp bảo đảm an ninh thông tin mạng đối với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân cung cấp và sử dụng dịch vụ trên không gian mạng.
- Việc áp dụng biện pháp bảo đảm an ninh thông tin mạng phải bảo đảm tuân thủ nguyên tắc quy định tại Điều 15 Nghị định 333/2026/NĐ-CP và không xâm phạm trái pháp luật quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Ai có trách nhiệm bảo đảm an ninh thông tin mạng?
Căn cứ Điều 18 Nghị định 333/2026/NĐ-CP thì trách nhiệm bảo đảm an ninh thông tin mạng được quy định cụ thể như sau:
(1) Doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân cung cấp, sử dụng dịch vụ trên không gian mạng có trách nhiệm phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc triển khai các hoạt động, biện pháp bảo đảm an ninh thông tin mạng.
(2) Doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet, dịch vụ lưu trữ web (hosting), dịch vụ trung tâm dữ liệu (data center) và các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ ứng dụng viễn thông có trách nhiệm:
- Thực hiện ngăn chặn, gỡ bỏ các nội dung, dịch vụ, ứng dụng trên mạng vi phạm pháp luật chậm nhất là 24 giờ kể từ khi có yêu cầu bằng văn bản, điện thoại hoặc thư điện tử của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an;
- Từ chối cung cấp hoặc tạm ngừng cung cấp dịch vụ viễn thông, dịch vụ Internet, các dịch vụ khác đối với tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ để đăng tải thông tin vi phạm pháp luật trên mạng theo yêu cầu hợp lệ của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an;
- Doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet kết nối, nhận yêu cầu điều phối ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin xấu độc, vi phạm pháp luật, báo cáo kết quả qua hệ thống kỹ thuật và thực hiện các biện pháp xử lý khác theo yêu cầu của Bộ Công an;
- Doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet có trách nhiệm bảo đảm hạ tầng kỹ thuật, hệ thống kết nối, năng lực xử lý, truyền tải, chia sẻ thông tin, dữ liệu và các điều kiện cần thiết khác trong quá trình cung cấp dịch vụ để đáp ứng yêu cầu bảo đảm an ninh thông tin mạng, phục vụ triển khai các giải pháp, biện pháp bảo vệ an ninh mạng theo quy định của pháp luật và yêu cầu hợp lệ của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an.
(3) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về an ninh thông tin mạng có trách nhiệm thông báo, phối hợp với cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];