Các dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực tài sản mã hóa từ 01/12/2026 gồm những dấu hiệu nào?

19:45 | 20/09/2026
Các dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực tài sản mã hóa từ 01/12/2026 gồm những dấu hiệu nào?
Nội dung chính
  1. Các dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực tài sản mã hóa từ 01/12/2026 gồm những dấu hiệu nào?
  2. Trách nhiệm của Bộ Tài chính trong phòng chống rửa tiền là gì?
  3. Mức phạt vi phạm quy định về giao dịch tài sản mã hóa là bao nhiêu?

Các dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực tài sản mã hóa từ 01/12/2026 gồm những dấu hiệu nào?

Căn cứ theo Điều 33a Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Luật Phòng, chống rửa tiền và Luật Các tổ chức tín dụng 2026 từ 01/12/2026, quy định về các dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực tài sản mã như sau:

- Chia nhỏ giao dịch tài sản mã hóa thành nhiều khoản có giá trị thấp hơn mức quy định về nhận biết khách hàng hoặc về báo cáo theo quy định hoặc thực hiện nhiều giao dịch tài sản mã hóa giá trị lớn trong thời gian ngắn mà không có mục đích kinh doanh rõ ràng.

- Phát sinh một trong các trường hợp sau đây mà không phù hợp với hồ sơ và đặc điểm của khách hàng: nạp, giao dịch và rút tài sản mã hóa liên tiếp trong thời gian rất ngắn ngay sau khi thiết lập quan hệ khách hàng, nạp lần đầu với giá trị lớn ngay sau khi mở tài khoản tài sản mã hóa hoặc tài khoản tài sản mã hóa không hoạt động trong thời gian dài phát sinh giao dịch có giá trị lớn hoặc tần suất bất thường.

- Chuyển ngay tài sản mã hóa tới nhiều tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa tại quốc gia, vùng lãnh thổ nằm trong danh sách do Lực lượng đặc nhiệm tài chính công bố nhằm chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt hoặc tại quốc gia, vùng lãnh thổ chưa ban hành hoặc ban hành chưa đầy đủ khung pháp lý về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt đối với tài sản mã hóa và tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa nằm trong danh sách do Lực lượng đặc nhiệm tài chính công bố liên quan đến tài sản mã hóa trong khi không có mối liên hệ hợp lý với nơi cư trú hoặc địa điểm hoạt động của khách hàng.

- Chuyển đổi tài sản mã hóa sang nhiều loại tài sản mã hóa khác nhau mà không có mục đích kinh doanh, đầu tư hợp lý hoặc chuyển đổi tài sản mã hóa sang tiền pháp định trong điều kiện bất lợi về giá, chấp nhận thua lỗ hoặc chịu mức phí giao dịch cao bất thường so với tình trạng mạng lưới chuỗi khối tại thời điểm giao dịch.

- Nhiều tài khoản hoặc nhiều địa chỉ ví không có mối liên hệ rõ ràng cùng chuyển tài sản mã hóa về cùng một địa chỉ ví hoặc một tài khoản chuyển tài sản mã hóa tới nhiều địa chỉ ví khác nhau với giá trị tương đương nhau liên tiếp trong thời gian ngắn.

- Thực hiện giao dịch tài sản mã hóa có tính năng tăng cường ẩn danh, dịch vụ trộn giao dịch hoặc thực hiện nhiều lần chuyển đổi từ tài sản mã hóa trên sổ cái phân tán công khai, minh bạch sang tài sản mã hóa có tính năng tăng cường ẩn danh, làm gián đoạn khả năng truy vết giao dịch.

- Giao dịch tài sản mã hóa từ các địa chỉ ví hoặc các tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa đã được cơ quan có thẩm quyền xác định hoặc cảnh báo có liên quan đến trang mạng ẩn danh giao dịch hàng hóa, dịch vụ bất hợp pháp, hoạt động tống tiền, lừa đảo, cờ bạc trực tuyến bất hợp pháp, tài sản bị đánh cắp hoặc hoạt động phạm tội khác.

- Khách hàng truy cập nền tảng của tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa qua công cụ cho phép ẩn danh danh tính hoặc ẩn danh địa chỉ giao thức Internet hoặc nhiều tài khoản tài sản mã hóa đứng tên các danh tính khác nhau nhưng có dấu hiệu được vận hành từ cùng một thiết bị hoặc địa chỉ giao thức Internet.

- Khách hàng từ chối, trì hoãn cung cấp tài liệu nhận biết khách hàng hoặc thông tin về nguồn gốc tài sản; cung cấp tài liệu có dấu hiệu giả mạo hoặc thông tin không nhất quán hoặc không thể giải thích hợp lý về mục đích giao dịch, nguồn gốc tài sản và mối quan hệ với bên đối tác.

- Địa chỉ ví tài sản mã hóa của khách hàng xuất hiện trên các nguồn thông tin công khai có liên quan đến hoạt động bất hợp pháp hoặc tài sản mã hóa nạp, rút có lịch sử qua các cầu nối liên chuỗi được đánh giá có rủi ro cao.

- Khách hàng có dấu hiệu đứng tên hộ, bị lợi dụng làm trung gian hoặc là nạn nhân của lừa đảo, bao gồm cả trường hợp khách hàng có hiểu biết hạn chế về tài sản mã hóa nhưng thực hiện giao dịch với tần suất và giá trị lớn không tương xứng với hồ sơ và đặc điểm của khách hàng hoặc thực hiện giao dịch theo chỉ dẫn của bên thứ ba.

- Nguồn tài sản của khách hàng chủ yếu hình thành từ các đợt phát hành tài sản mã hóa lần đầu thiếu minh bạch hoặc có dấu hiệu gian lận hoặc tài sản mã hóa của khách hàng có nguồn gốc trực tiếp từ các dịch vụ trộn giao dịch hoặc từ các tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa thiếu kiểm soát về phòng, chống rửa tiền.

- Giao dịch với tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa không xác định được tư cách pháp lý hợp lệ, bao gồm trường hợp hoạt động tại quốc gia, vùng lãnh thổ chưa có khung pháp lý về tài sản mã hóa theo danh sách do Lực lượng đặc nhiệm tài chính công bố liên quan đến tài sản mã hóa hoặc không có trong danh sách được cấp phép của cơ quan quản lý có thẩm quyền nước sở tại hoặc đã bị cơ quan có thẩm quyền cảnh báo, đình chỉ hoặc thu hồi giấy phép hoạt động.

- Nội dung ghi chú kèm theo giao dịch tài sản mã hóa có dấu hiệu liên quan đến hoạt động bất hợp pháp hoặc khách hàng thường xuyên thay đổi các thông tin nhận dạng và xác thực quan trọng không phù hợp với hành vi sử dụng thông thường hoặc thực hiện giao dịch từ địa chỉ giao thức Internet không nhất quán với thông tin khách hàng đã cung cấp hoặc nhiều lần mở tài khoản tài sản mã hóa từ cùng một địa chỉ giao thức Internet.

- Khách hàng thực hiện giao dịch thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa có trụ sở hoặc hoạt động tại quốc gia, vùng lãnh thổ nằm trong danh sách do Lực lượng đặc nhiệm tài chính công bố nhằm chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt hoặc tại quốc gia, vùng lãnh thổ chưa ban hành hoặc ban hành chưa đầy đủ khung pháp lý về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt đối với tài sản mã hóa và tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa nằm trong danh sách do Lực lượng đặc nhiệm tài chính công bố liên quan đến tài sản mã hóa.

Trên đây là thông tin: Các dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực tài sản mã hóa từ 01/12/2026 gồm những dấu hiệu nào?

Các dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực tài sản mã hóa từ 01/12/2026 gồm những dấu hiệu nào?

Các dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực tài sản mã hóa từ 01/12/2026 gồm những dấu hiệu nào? (Hình từ Internet)

Trách nhiệm của Bộ Tài chính trong phòng chống rửa tiền là gì?

Căn cứ theo Điều 51 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Luật Phòng, chống rửa tiền và Luật Các tổ chức tín dụng 2026 quy định về trách nhiệm của Bộ Tài chính trong phòng chống rửa tiền như sau:

(1) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan triển khai các biện pháp phòng, chống rửa tiền trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm nhân thọ, chứng khoán, tài sản mã hóa, dịch vụ kế toán, trò chơi điện tử có thưởng, casino, xổ số, đặt cược và dịch vụ khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.

(2) Thanh tra hoạt động phòng, chống rửa tiền đối với đối tượng báo cáo thuộc lĩnh vực tài sản mã hóa khi được Chính phủ giao, lĩnh vực chứng khoán. Kiểm tra, giám sát hoạt động phòng, chống rửa tiền đối với đối tượng báo cáo thuộc lĩnh vực quy định tại (1).

Việc thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động phòng, chống rửa tiền phải căn cứ vào kết quả đánh giá rủi ro quốc gia về rửa tiền, kết quả đánh giá rủi ro về rửa tiền của đối tượng báo cáo.

(3) Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện đánh giá rủi ro quốc gia về rửa tiền quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022; thực hiện đánh giá, cập nhật rủi ro về rửa tiền quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 đối với lĩnh vực quy định tại (1).

Mức phạt vi phạm quy định về giao dịch tài sản mã hóa là bao nhiêu?

Tại Điều 9 Nghị định 284/2026/NĐ-CP vi phạm quy định về giao dịch tài sản mã hóa như sau:

(1) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với nhà đầu tư trong nước giao dịch tài sản mã hóa không thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa do Bộ Tài chính cấp phép theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị quyết 05/2025/NQ-CP.

(2) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với nhà đầu tư trong nước giao dịch tài sản mã hóa được chào bán, phát hành cho nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị quyết 05/2025/NQ-CP.

Lưu ý: Tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định mức phạt tiền trên được áp dụng đối với tổ chức. Trường hợp cá nhân có hành vi vi phạm như của tổ chức thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức.

Lưu ý: Luật sửa đổi Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Luật Phòng, chống rửa tiền và Luật Các tổ chức tín dụng 2026 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/12/2026.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Bài viết mới nhất