Văn bản hợp nhất Pháp lệnh Ngoại hối số 140/2026/VBHN-PL-VPQH gồm những gì?

16:45 | 28/09/2026
Văn bản hợp nhất số 140/2026/VBHN-PL-VPQH hợp nhất Pháp lệnh Ngoại hối.
Nội dung chính
  1. Văn bản hợp nhất Pháp lệnh Ngoại hối số 140/2026/VBHN-PL-VPQH gồm những gì?
  2. Quản lý nhà nước về hoạt động ngoại hối thế nào?
  3. Việc mở và sử dụng tài khoản sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam được quy định ra sao?

Văn bản hợp nhất Pháp lệnh Ngoại hối số 140/2026/VBHN-PL-VPQH gồm những gì?

Ngày 23/09/2026, Văn phòng Quốc hội đã ban hành Văn bản hợp nhất Pháp lệnh Ngoại hối số 140/2026/VBHN-PL-VPQH.

Tại đây Văn bản hợp nhất Pháp lệnh Ngoại hối

Trong đó, Pháp lệnh Ngoại hối 2005 số 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2006, được sửa đổi, bổ sung bởi:

- Pháp lệnh Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối 2013 số 06/2013/UBTVQH13 ngày 18 tháng 3 năm 2013 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014;

- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Luật Phòng, chống rửa tiền và Luật Các tổ chức tín dụng 2026 số 23/2026/QH16 ngày 24 tháng 8 năm 2026 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2026.

*Trên đây là thông tin Văn bản hợp nhất Pháp lệnh Ngoại hối số 140/2026/VBHN-PL-VPQH gồm những gì?

Văn bản hợp nhất Pháp lệnh Ngoại hối số 140/2026/VBHN-PL-VPQH gồm những gì?

Văn bản hợp nhất Pháp lệnh Ngoại hối số 140/2026/VBHN-PL-VPQH gồm những gì? (Hình từ Internet)

Quản lý nhà nước về hoạt động ngoại hối thế nào?

Căn cứ theo Điều 40 Pháp lệnh Ngoại hối 2005 quy định như sau:

Điều 40. Quản lý nhà nước về hoạt động ngoại hối
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động ngoại hối.
2. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động ngoại hối, xây dựng và ban hành chính sách quản lý ngoại hối, hướng dẫn và thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ chứng từ và thông tin báo cáo.
3. Bộ, cơ quan ngang bộ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động ngoại hối trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

Theo đó, quản lý nhà nước về hoạt động ngoại hối như sau:

- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động ngoại hối.

- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động ngoại hối, xây dựng và ban hành chính sách quản lý ngoại hối, hướng dẫn và thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ chứng từ và thông tin báo cáo.

- Bộ, cơ quan ngang bộ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động ngoại hối trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

Việc mở và sử dụng tài khoản sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 23 Pháp lệnh ngoại hối năm 2005 được sửa đổi bởi koản 14 Điều 1 Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh ngoại hối năm 2013 quy định như sau:

Điều 23. Mở và sử dụng tài khoản
1. Người cư trú, người không cư trú được mở tài khoản ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định việc sử dụng tài khoản ngoại tệ của các đối tượng quy định tại khoản này.
2. Người cư trú là tổ chức tín dụng được phép được mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để thực hiện các hoạt động ngoại hối ở nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
3. Người cư trú là tổ chức được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét, cấp giấy phép mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài trong các trường hợp sau đây:
a) Tổ chức kinh tế có chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài hoặc có nhu cầu mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để tiếp nhận vốn vay, thực hiện cam kết, hợp đồng với bên nước ngoài;
b) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện của Việt Nam hoạt động tại Việt Nam có nhu cầu mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để tiếp nhận viện trợ, tài trợ của nước ngoài hoặc các trường hợp khác được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép.

Theo đó, việc mở và sử dụng tài khoản sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam như sau:

- Người cư trú, người không cư trú được mở tài khoản ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định việc sử dụng tài khoản ngoại tệ của các đối tượng quy định tại khoản này.

- Người cư trú là tổ chức tín dụng được phép được mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để thực hiện các hoạt động ngoại hối ở nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

- Người cư trú là tổ chức được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét, cấp giấy phép mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài trong các trường hợp sau đây:

+ Tổ chức kinh tế có chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài hoặc có nhu cầu mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để tiếp nhận vốn vay, thực hiện cam kết, hợp đồng với bên nước ngoài;

+ Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện của Việt Nam hoạt động tại Việt Nam có nhu cầu mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để tiếp nhận viện trợ, tài trợ của nước ngoài hoặc các trường hợp khác được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Bài viết mới nhất