Công văn 171/TCS1-NVDTPC triển khai, giới thiệu Thông tư 41/2026/TT-BTC như thế nào?

Mạc Duy Văn 917 lượt xem
10:00 | 17/04/2026
Công văn 171/TCS1-NVDTPC triển khai, giới thiệu Thông tư 41/2026/TT-BTC như thế nào?
Nội dung chính
  1. Công văn 171/TCS1-NVDTPC triển khai, giới thiệu Thông tư 41/2026/TT-BTC như thế nào?
  2. Kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế trên thị trường tài sản mã hóa được quy định ra sao?
  3. Quy định về chào bán, phát hành tài sản mã hóa hiện nay ra sao?

Công văn 171/TCS1-NVDTPC triển khai, giới thiệu Thông tư 41/2026/TT-BTC như thế nào?

Xem thêm

>>> Công văn 2419/CTH-QLDN1 điều kiện khoản chi cho NLĐ nước ngoài được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN là gì?

>>> Công văn 2488/CTH-QLDN2 hướng dẫn quyết toán thuế TNCN thông qua CQCT đối với trường hợp sáp nhập, hợp nhất như thế nào?

Ngày 15/4/2026, Thuế Cơ sở 1 Tỉnh Tuyên Quang ban hành Công văn 171/TCS1-NVDTPC năm 2026 tải về triển khai, giới thiệu Thông tư 41/2026/TT-BTC như sau:

1. Nội dung cơ bản của Thông tư 41/2026/TT-BTC

Thông tư áp dụng cho các tổ chức và cá nhân liên quan đến hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa tại Việt Nam.

- Kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng

Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa phải kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng theo theo quy định. Hồ sơ khai thuế thực hiện theo mẫu biểu quy định tại các phụ lục kèm theo Thông tư và Nghị định liên quan,

- Kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Tổ chức cung cấp dịch vụ phải xác định và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và tạm nộp hàng quý. Số thuế tạm nộp sẽ được trừ vào số thuế phải nộp theo quyết toán năm. Hồ sơ khai thuế thực hiện theo mẫu quy định.

- Khấu trừ và nộp thuế thay

Tổ chức cung cấp dịch vụ có trách nhiệm khẩu trừ và nộp thuế thay cho các giao dịch chuyển nhượng tài sản mã hóa của tổ chức nước ngoài và cá nhân. Thời điểm khẩu trừ là thời điểm xác nhận giao dịch chuyển nhượng tài sản mã hóa thành công. Số thuế khẩu trừ được xác định theo tỷ lệ quy định.

- Trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ

Tổ chức cung cấp dịch vụ phải thực hiện khấu trừ, kê khai, nộp thuế chính xác và đầy đủ, phải quản lý tài khoản, lưu trữ dữ liệu giao dịch và cung cấp thông tin cho cơ quan thuế khi được yêu cầu. Hệ thống thông tin phải đảm bảo khả năng trích xuất và chuyển đổi dữ liệu phù hợp với yêu cầu quản lý của cơ quan thuế.

- Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 4 năm 2026 và được thực hiện thì điểm theo thời gian thực hiện thí điểm quy định tại khoản 9 Điều 4 và khoản 2, khoản 3 Điều 18 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP. Các nội dung về quản lý thuế không hưởng dẫn tại Thông tư này thì thực hiện theo quy định của pháp luật quản lý thuế hiện hành.

2. Để khai thác toàn văn văn bản trên, người nộp thuế truy cập Website: https://vanban.chinhphu.vn; https://thuvienphapluat.vn hoặc quét mã QR:

Công văn 171 TCS1 NVDTPC triển khai, giới thiệu Thông tư 41 2026 TT BTC

Xem thêm

>>> Công văn 2528/QNG-QLDN1 hướng dẫn thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ có thu tiền trước như thế nào?

>>> Công văn 1055/QTR-QLND1 hướng dẫn kê khai, nộp thuế đối với địa điểm kinh doanh như thế nào?

Công văn 171 TCS1 NVDTPC triển khai, giới thiệu Thông tư 41 2026 TT BTC như thế nào?

Công văn 171 TCS1 NVDTPC triển khai, giới thiệu Thông tư 41 2026 TT BTC như thế nào? (Hình từ Internet)

Kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế trên thị trường tài sản mã hóa được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 41/2026/TT-BTC quy định về kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế trên thị trường tài sản mã hóa như sau:

Tổ chức có hoạt động cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị quyết 05/2025/NQ-CP (sau đây gọi là Tổ chức cung cấp dịch vụ), tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, các tổ chức này có hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa trên thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam thực hiện kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế như sau:

(1) Kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng

Tổ chức cung cấp dịch vụ, tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam có hoạt động quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 32/2026/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân đối với giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa thực hiện kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng như sau:

Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng thực hiện theo quy định tại Mục 2 – Phụ lục I Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.

Mẫu biểu hồ sơ khai thuế thực hiện theo mẫu tại Mục II. Mẫu biểu hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng – Phụ lục II Danh mục mẫu biểu hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư thuộc lĩnh vực quản lý thuế để phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương theo mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.

(2) Kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Mục 7 Phụ lục I Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 373/2025/NĐ-CP.

Mẫu biểu hồ sơ khai thuế thực hiện theo mẫu tại Mục VI. Mẫu biểu hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp – Phụ lục II Danh mục mẫu biểu hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC, Thông tư 94/2025/TT-BTC, Thông tư 21/2026/TT-BTC.

Tổ chức cung cấp dịch vụ, tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam phải xác định số thuế tạm nộp hàng quý để nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp vào ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 91/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.

Số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp được trừ với số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán thuế năm. Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính, Tổ chức cung cấp dịch vụ, tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam phải nộp hồ sơ quyết toán thuế năm.

(3) Tổ chức cung cấp dịch vụ, tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam nộp hồ sơ khai thuế bằng phương thức điện tử. Cơ quan tiếp nhận và xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế.

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế thực hiện theo quy định tại Chương IV, Chương VI Luật Quản lý thuế 2019 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Quy định về chào bán, phát hành tài sản mã hóa hiện nay ra sao?

Tại Điều 6 Nghị quyết 05/2025/NQ-CP quy định về chào bán, phát hành tài sản mã hóa

- Tài sản mã hóa chỉ được chào bán, phát hành cho nhà đầu tư nước ngoài.

- Tài sản mã hóa quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị quyết 05/2025/NQ-CP chỉ được giao dịch giữa các nhà đầu tư nước ngoài thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa được Bộ Tài chính cấp phép.

- Tối thiểu 15 ngày trước khi thực hiện chào bán, phát hành tổ chức phát hành tài sản mã hóa phải công bố thông tin về Bản cáo bạch chào bán, phát hành tài sản mã hóa theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết 05/2025/NQ-CP và các tài liệu khác có liên quan (nếu có) trên trang thông tin điện tử (website) của tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa và trang thông tin điện tử của tổ chức phát hành.

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất