Danh sách các xã phường thuộc vùng 3 tỉnh Đồng Nai từ năm 2026 thế nào?

Phan Vũ Hiền Mai 260 lượt xem
20:20 | 13/11/2025
Danh sách các xã phường thuộc vùng 3 tỉnh Đồng Nai từ năm 2026 thế nào? Mức lương theo công việc của người lao động có được thấp hơn mức lương tối thiểu không?
Nội dung chính
  1. Danh sách các xã phường thuộc vùng 3 tỉnh Đồng Nai từ năm 2026 thế nào?
  2. Mức lương theo công việc của người lao động có được thấp hơn mức lương tối thiểu không?
  3. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì có bao nhiêu ngày nghỉ hằng năm?

Danh sách các xã phường thuộc vùng 3 tỉnh Đồng Nai từ năm 2026 thế nào?

Ngày 10/11/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động

Tại Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng

(Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ

(Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

5.310.000

25.500

Vùng II

4.730.000

22.700

Vùng III

4.140.000

20.000

Vùng IV

3.700.000

17.800

Căn cứ Mục 27 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu từ ngày 01/01/2026 của tỉnh Đồng Nai như sau:

[...]
27. Tỉnh Đồng Nai
- Vùng I, gồm các phường Biên Hòa, Trấn Biên, Tam Hiệp, Long Bình, Trảng Dài, Hố Nai, Long Hưng, Bình Lộc, Bảo Vinh, Xuân Lập, Long Khánh, Hàng Gòn, Tân Triều, Phước Tân, Tam Phước và các xã Đại Phước, Nhơn Trạch, Phước An, Phước Thái, Long Phước, Bình An, Long Thành, An Phước, An Viễn, Bình Minh, Trảng Bom, Bàu Hàm, Hưng Thịnh, Dầu Giây, Gia Kiệm, Thống Nhất, Xuân Đường, Xuân Đông, Xuân Định, Xuân Phú, Xuân Lộc, Xuân Hòa, Xuân Thành, Xuân Bắc, Trị An, Tân An, Phú Lý.
- Vùng II, gồm các phường Minh Hưng, Chơn Thành, Đồng Xoài, Bình Phước và các xã Xuân Quế, Cẩm Mỹ, Sông Ray, La Ngà, Định Quán, Phú Vinh, Phú Hòa, Tà Lài, Nam Cát Tiên, Tân Phú, Phú Lâm, Nha Bích, Tân Quan, Thuận Lợi, Đồng Tâm, Tân Lợi, Đồng Phú, Đak Lua, Thanh Sơn.
- Vùng III, gồm các phường Bình Long, An Lộc, Phước Bình, Phước Long và các xã Tân Hưng, Tân Khai, Minh Đức, Lộc Thành, Lộc Ninh, Lộc Hưng, Lộc Tấn, Lộc Thạnh, Lộc Quang, Tân Tiến, Bình Tân, Long Hà, Phú Riềng, Phú Trung.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
[...]

Như vậy, danh sách các xã phường thuộc vùng 3 tỉnh Đồng Nai từ năm 2026 như sau:

- Phường Bình Long

- Phường An Lộc

- Phường Phước Bình

- Phường Phước Long

- Xã Tân Hưng

- Xã Tân Khai

- Xã Minh Đức

- Xã Lộc Thành

- Xã Lộc Ninh

- Xã Lộc Hưng

- Xã Lộc Tấn

- Xã Lộc Thạnh

- Xã Lộc Quang

- Xã Tân Tiến

- Xã Bình Tân

- Xã Long Hà

- Xã Phú Riềng

- Xã Phú Trung

* Trên đây là thông tin về Danh sách các xã phường thuộc vùng 3 tỉnh Đồng Nai từ năm 2026 thế nào?

Danh sách các xã phường thuộc vùng 3 tỉnh Đồng Nai từ năm 2026 thế nào?

Danh sách các xã phường thuộc vùng 3 tỉnh Đồng Nai từ năm 2026 thế nào? (Hình từ Internet)

Mức lương theo công việc của người lao động có được thấp hơn mức lương tối thiểu không?

Căn cứ điều 90 Bộ luật Lao động 2019 quy định tiền lương:

Điều 90. Tiền lương
1. Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
2. Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu.
3. Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.

Như vậy, mức lương theo công việc của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu.

Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì có bao nhiêu ngày nghỉ hằng năm?

Căn cứ Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ hằng năm:

Điều 113. Nghỉ hằng năm
1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:
a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;
b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.
3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.
4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.
[...]

Theo quy định trên, người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì có số ngày nghỉ hằng năm tương ứng với số tháng làm việc.

Phan Vũ Hiền Mai
Phan Vũ Hiền Mai Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất