Danh sách 146 dự án nhà ở xã hội Hà Nội đang được đề xuất năm 2026 chi tiết ra sao?

Ngô Diễm Quỳnh 3,884 lượt xem
10:16 | 08/06/2026
Sở Xây dựng Hà Nội đã công khai thông tin 146 dự án nhà ở xã hội Hà Nội đang được đề xuất năm 2026
Nội dung chính
  1. Danh sách 146 dự án nhà ở xã hội Hà Nội đang được đề xuất năm 2026 chi tiết ra sao?
  2. Hướng dẫn đối tượng đã có nhà ở Hà Nội được mua nhà ở xã hội từ 28/4/2026 như thế nào?
  3. Điều kiện thu nhập đối với đối tượng đã có nhà ở được mua nhà ở xã hội Hà Nội như thế nào?

Danh sách 146 dự án nhà ở xã hội Hà Nội đang được đề xuất năm 2026 chi tiết ra sao?

Ngày 6/6/2026 Sở Xây dựng Hà Nội đã công khai thông tin đề xuất dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Danh sách 146 dự án nhà ở xã hội Hà Nội đang được đề xuất năm 2026

TT

Tên dự án/Tên khu đất

Địa điểm

Quy mô diện tích đất (m2)

1

Dự án Đầu tư xây dựng Khu nhà ở xã hội Vĩnh Thanh tại xã Vĩnh Thanh, thành phố Hà Nội

Xã Vĩnh Thanh

139.506

2

Dự án Khu nhà ở xã hội Lương Châu, xã Sóc Sơn, TP Hà Nội theo cơ chế thí điểm tại Nghị quyết số 201/2025/QH15

Xã Sóc Sơn

4.359

3

Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội Phúc Thịnh tại xã Phúc Thịnh, thành phố Hà Nội (ô đất B1 thuộc dự án xây dựng HTKT đấu giá quyền sử dụng đất tại xã Phúc Thịnh, thành phố Hà Nội)

Xã Phúc Thịnh

3.470

4

Dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở xã hội Thụy Hà thuộc dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đấu giá quyền sử dụng đất BH1 xã Phúc Thịnh, thành phố Hà Nội

Xã Phúc Thịnh

8.611

5

Dự án đầu tư khu nhà ở xã hội Đức Tú (ô đất NOXH thuộc quy hoạch phân khu GN8 và vị trí khu đất thuộc dự án Xây dựng HTKT khu đấu giá tại thôn Đức Tú 1, xã Đông Anh, thành phố Hà Nội)

Xã Đông Anh

2.202

...

...

...

...

Xem toàn bộ danh sách 146 dự án nhà ở xã hội Hà Nội đang được đề xuất: Tải về

Xem chi tiết: https://soxaydung.hanoi.gov.vn/vi-vn/tin/cong-khai-thong-tin-de-xuat-du-an-dau-tu-xay-dung-nha-o-xa-hoi-tren-dia-ban-thanh-pho-ha-noi/785153-657895-400529

Trong đó Thường Tín là xã có 10 khu nhà ở xã hội, là khu vực có nhiều dự án nhà xã hội được đề xuất triển khai nhất Hà Nội. Tiếp đó là xã Ô Diên với 7 dự án, các xã Phúc Thịnh, Tây Phương, phường Tây Tựu, Đại Mỗ mỗi nơi có 6 dự án.

Xem thêm >> 11 đối tượng được mua nhà ở xã hội từ 01/7/2026

Danh sách 146 dự án nhà ở xã hội Hà Nội đang được đề xuất năm 2026 chi tiết ra sao?

Danh sách 146 dự án nhà ở xã hội Hà Nội đang được đề xuất năm 2026 chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Hướng dẫn đối tượng đã có nhà ở Hà Nội được mua nhà ở xã hội từ 28/4/2026 như thế nào?

02 trường hợp được mua nhà ở xã hội Hà Nội khi đã đứng tên nhà riêng

[1] Trường hợp đã có nhà ở Hà Nội nhưng diện tích thấp hơn mức bình quân.

Tại điểm a khoản 1 Điều 78 Luật Nhà ở 2023 được sửa đổi bởi điểm d khoản 3 Điều 29 Luật Dân số 2025 quy định người đã có nhà ở nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn mức diện tích nhà ở tối thiểu thì đã đáp ứng điều kiện về nhà ở để được đăng ký mua nhà ở xã hội.

Theo khoản 2 Điều 29 Nghị định 100/2024/NĐ-CP quy định điều hiện về nhà ở nêu trên là: diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15 m2 sàn/người.

Diện tích nhà ở bình quân đầu người quy định tại khoản này được xác định trên cơ sở bao gồm: người đứng đơn, vợ (chồng) của người đó, cha, mẹ (nếu có) và các con của người đó (nếu có) đăng ký thường trú tại căn nhà đó.

[2] Trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc.

Theo Điều 3 Quyết định 51/2026/QĐ-UBND Tải về quy định đối tượng có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc từ 20 km trở lên đáp ứng điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã hội khi thỏa mãn các điều kiện sau:

- Có một nhà ở thuộc sở hữu hợp pháp của mình trên địa bàn thành phố Hà Nội;

- Chưa được mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội;

- Khoảng cách từ dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đăng ký mua, thuê mua đến địa điểm làm việc của đối tượng nhỏ hơn 2/3 khoảng cách từ nhà ở hiện tại đến địa điểm làm việc;

- Đáp ứng điều kiện về đối tượng và thu nhập theo quy định của pháp luật về nhà ở;

- Trường hợp người đứng đơn đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội là người đã kết hôn thì cả hai vợ chồng đều phải đáp ứng các điều kiện nêu trên.

Lưu ý về nguyên tắc xác định khoảng cách 20km nêu trên:

- Khoảng cách quy định nêu trên được xác định theo chiều dài tuyến đường giao thông đường bộ ngắn nhất giữa hai địa điểm;

- Việc xác định khoảng cách được thực hiện trên nền tảng Google Maps (chế độ lái xe ô tô) tại thời điểm tiếp nhận, xét duyệt hổ sơ;

- Các địa điểm được sử dụng để xác định khoảng cách bao gồm:

+ Địa điểm nhà ở thuộc sở hữu của đối tượng theo địa chi ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

+ Địa điểm làm việc của đối tượng theo giấy tờ chứng minh địa điểm làm việc quy định tại Điều 4 Quyết định này;

+ Địa điểm dự án nhà ở xã hội theo địa chỉ dự án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư dự án.

Mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để đăng ký mua nhà ở xã hội Hà Nội

[1] Trường hợp đã có nhà ở nhưng diện tích thấp hơn mức bình quân.

- Tải Mẫu số 03: Tải về

- CCPL: Mẫu này được quy định tại Phụ lục I Thông tư 05/2024/TT-BXD.

- Mẫu này có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền xác nhận theo quy định tại Điều 3 Thông tư 08/2026/TT-BXD.

[2] Trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc.

2.1) Giấy tờ chứng minh địa điểm làm việc

Thực hiện theo Điều 4 Quyết định 51/2026/QĐ-UBND

2.2) Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở

Thực hiện theo Điều 5 Quyết định 51/2026/QĐ-UBND

Xem toàn bộ Điều 4, Điều 5 Quyết định 51/2026/QĐ-UBND TP Hà Nội: Tải về

Điều kiện thu nhập đối với đối tượng đã có nhà ở được mua nhà ở xã hội Hà Nội như thế nào?

Ngày 07/4/2026 Chính phủ ban hành Nghị định 136/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 261/2025/NĐ-CP và Nghị định 54/2026/NĐ-CP).Theo đó khoản 1 Điều 1 Nghị định 136/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP như sau:

Điều 30. Điều kiện về thu nhập
1. Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 của Luật Nhà ở thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau:
a) Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 25 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 35 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
b) Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 50 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
c) Thời gian xác định điều kiện về thu nhập theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này là trong 12 tháng liền kề, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận.
d) Căn cứ điều kiện, mức thu nhập của từng khu vực trên địa bàn, chính sách ưu đãi về nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức, số lượng người phụ thuộc theo quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyết định hệ số điều chỉnh mức thu nhập quy định tại điểm a, điểm b khoản này nhưng không vượt quá tỷ lệ giữa thu nhập bình quân đầu người tại địa phương so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước; quyết định chính sách khuyến khích tiếp cận nhà ở xã hội đối với đối tượngđược hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội có từ ba (03) người phụ thuộc trở lên trong cùng một hộ gia đình.”
[...]

Theo đó đối tượng đăng ký mua nhà ở xã hội cần đáp ứng thu nhập theo mức trần thu nhập mua nhà ở xã hội như sau:

STT

Đối tượng

Mức thu nhập bình quân/tháng (tối đa)

Ghi chú

1

Người độc thân

Không quá 25 triệu đồng

Tính theo thu nhập thực nhận

2

Người độc thân nuôi con dưới tuổi thành niên

Không quá 35 triệu đồng

Phải có xác nhận nuôi con

3

Người đã kết hôn (vợ/chồng)

Không quá 50 triệu đồng (tổng thu nhập 2 vợ chồng)

Tính tổng thu nhập thực nhận

Lưu ý: Mức thu nhập nêu trên tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

Thời gian xác định điều kiện về thu nhập là trong 12 tháng liền kề, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận.



Logo Thư viện Pháp luật
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất