Cách điền Mẫu 01 BK BĐS Phụ lục Bảng kê chi tiết bất động sản cho thuê chi tiết ra sao?

Tạ Thị Thanh Thảo 4,184 lượt xem
09:30 | 14/04/2026
Cách điền Mẫu 01 BK BĐS Phụ lục Bảng kê chi tiết bất động sản cho thuê chi tiết ra sao?
Nội dung chính
  1. Cách điền Mẫu 01 BK BĐS Phụ lục Bảng kê chi tiết bất động sản cho thuê chi tiết ra sao?
  2. Cá nhân cho thuê bất động sản nộp thuế thu nhập cá nhân theo Nghị định 68 như thế nào?
  3. Cá nhân cho cá nhân thuê bất động sản phải trực tiếp khai thuế đúng không?

Cách điền Mẫu 01 BK BĐS Phụ lục Bảng kê chi tiết bất động sản cho thuê chi tiết ra sao?

Mẫu 01 BK BĐS Phụ lục Bảng kê chi tiết bất động sản cho thuê là Mẫu số 01/BK-BĐS được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC

Tải Mẫu 01 BK BĐS Phụ lục Bảng kê chi tiết bất động sản cho thuê theo Thông tư 18

Tại đây

Dưới đây là Cách điền Mẫu 01 BK BĐS Phụ lục Bảng kê chi tiết bất động sản cho thuê chi tiết như sau:

[01] Người nộp thuế: Ghi họ và tên cá nhân cho thuê đúng như mã số thuế/căn cước.

[02] Mã số thuế: Ghi mã số thuế của người nộp thuế.

[03] STT

Địa chỉ bất động sản cho thuê

[04] Địa chỉ: Ghi địa chỉ nơi có bất động sản cho thuê cơ quan thuế quản lý.

[05] Xã/phường/đặc khu: Ghi đơn vị hành chính cấp xã/phường/đặc khu của bất động sản cho thuê

[06] Tỉnh/TP: Ghi tỉnh hoặc thành phố nơi có bất động sản.

Thông tin hợp đồng cho thuê

[07] Tổng giá trị hợp đồng: Theo giá tiền đơn giá cho thuê

[08] Thời gian cho thuê của hợp đồng

[09] Tổng doanh thu phát sinh trong kỳ: Ghi tổng số tiền cho thuê bất động sản phát sinh trong kỳ tính thuế theo hợp đồng thuê. (<=[07] Tổng giá trị hợp đồng)

Đây là tổng số tiền thuê được hưởng theo hợp đồng trong kỳ, chưa trừ chi phí.

[10] Doanh thu được trừ để xác định doanh thu tính thuế: xác định phần doanh thu được trừ trước khi tính thuế TNCN. Theo cơ chế thuế mới áp dụng cho cho thuê bất động sản, mức doanh thu ngưỡng là 500 triệu đồng/năm; thuế TNCN chỉ tính trên phần vượt ngưỡng được trừ này.

Nếu có nhiều hợp đồng thuê, có hợp đồng được bên thuê khai thay nộp thay, hợp đồng kéo dài qua nhiều kỳ, hoặc thuộc trường hợp chuyển tiếp từ trước 01/01/2026 thì nên đối chiếu thêm dữ liệu trên eTax/HTKK trước khi chốt số [10], vì Nghị định 68/2026/NĐ-CP có quy định chuyển tiếp và nguyên tắc phân bổ phần doanh thu được trừ.

Lưu ý: Trường hợp khai theo kỳ hoặc có nhiều hợp đồng thuê, cần phân bổ phần doanh thu được trừ theo thời gian và từng hợp đồng, đồng thời đối chiếu dữ liệu trên hệ thống eTax/HTKK trước khi xác định chỉ tiêu [10]. Hoặc liên hệ cơ quan thuế để được hướng dẫn.

[11] Tiền phạt tiền bồi thường: Chỉ ghi khi trong hợp đồng có khoản: phạt vi phạm, bồi thường chậm trả nhà, bồi thường do đơn phương chấm dứt hợp đồng, khoản tương tự mà bên cho thuê thực nhận...

Không có thì ghi 0 hoặc để trống theo cách kê khai của hệ thống.

[12] Số thuế GTGT phải nộp =[09]x5%

Tính tổng theo công thức theo mẫu.

[13] Số thuế TNCN phải nộp = ([09]-[10]+[11])x5%

Tính tổng theo công thức theo mẫu.

Tổng cộng

[14]: Tổng giá trị hợp đồng tại cột [7]

[15]: Tổng doanh thu phát sinh trong kỳ tại cột [9]

[16]: Tổng Doanh thu được trừ để xác định doanh thu tính thuế tại [10]

[17]: Tổng Tiền phạt tiền bồi thường tại [11]

[18]: Tổng Số thuế GTGT phải nộp tại [12]

[19]: Tổng Số thuế TNCN phải nộp tại [13]

[20] Số thuế TNCN được miễn: Chỉ tiêu này chỉ dùng khi thuộc diện được miễn theo quy định chuyên biệt. Nếu không thuộc diện miễn thì ghi 0.

Số thuế còn phải nộp

[21]: = [18]

[22]: = [19] - [20]

Nếu không có miễn giảm thì [22] chính là số thuế TNCN còn phải nộp.

Nhân viên đại lý thuế

- Họ và tên: ghi rõ họ và tên Nhân viên đại lý thuế

- Chứng chỉ hành nghề số: số chứng chỉ hành nghề của Nhân viên đại lý thuế

Người nộp thuế hoặc đại diện hợp pháp của người nộp thuế: ghi rõ họ tên và ký.

Trên đây là hướng dẫn Cách điền Mẫu 01 BK BĐS Phụ lục Bảng kê chi tiết bất động sản cho thuê chi tiết ra sao?.

Cách điền Mẫu 01 BK BĐS Phụ lục Bảng kê chi tiết bất động sản cho thuê chi tiết ra sao?

Cách điền Mẫu 01 BK BĐS Phụ lục Bảng kê chi tiết bất động sản cho thuê chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Cá nhân cho thuê bất động sản nộp thuế thu nhập cá nhân theo Nghị định 68 như thế nào?

Theo khoản 4 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định cá nhân cho thuê bất động sản nộp thuế thu nhập cá nhân như sau:

- Trường hợp cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê ở các địa điểm khác nhau, cá nhân được trừ 500 triệu đồng trước khi tính thuế thu nhập cá nhân đối với một hoặc một số hợp đồng cho thuê bất động sản do cá nhân lựa chọn nhưng tổng mức được trừ không quá 500 triệu đồng một năm đối với tất cả hợp đồng cho thuê bất động sản. Trường hợp hợp đồng cho thuê bất động sản được lựa chọn chưa trừ đủ 500 triệu đồng, cá nhân được tiếp tục lựa chọn các hợp đồng cho thuê bất động sản khác để được trừ tiếp cho đến khi trừ đủ 500 triệu đồng;

- Trường hợp cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê ở các địa điểm khác nhau và có quy định bên đi thuê khai thay, nộp thay thuế, khi lựa chọn hợp đồng cho thuê bất động sản để áp dụng mức được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân, cá nhân cho thuê bất động sản và bên đi thuê phải quy định rõ trong hợp đồng cho thuê bất động sản nội dung khai thay, nộp thay thuế và số tiền được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp hợp đồng cho thuê bất động sản có quy định khai thay, nộp thay thuế nhưng chưa trừ đủ 500 triệu đồng thì cá nhân được tiếp tục lựa chọn các hợp đồng cho thuê bất động sản khác để tiếp tục được trừ cho đến khi trừ đủ 500 triệu đồng.

Cá nhân cho cá nhân thuê bất động sản phải trực tiếp khai thuế đúng không?

Theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 8. Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
[...]
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế
a) Trường hợp khai thuế theo quý thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo;
b) Trường hợp khai thuế theo tháng thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế trừ trường hợp khai thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định này;
c) Trường hợp khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo năm thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 3 của năm dương lịch tiếp theo;
d) Trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản thì cá nhân được lựa chọn khai thuế hai lần trong năm tính thuế hoặc khai thuế một lần theo năm tính thuế. Trường hợp khai thuế hai lần trong năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần thứ nhất chậm nhất là ngày 31 tháng 7 của năm tính thuế và lần thứ hai chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế. Trường hợp khai thuế một lần theo năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế;
đ) Trường hợp tổ chức thuê bất động sản của cá nhân mà trong hợp đồng thuê bất động sản có thỏa thuận bên đi thuê là người khai thuế thay, nộp thuế thay thì tổ chức thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế xác định theo kỳ thanh toán tiền thuê bất động sản.
Trường hợp cá nhân cho cá nhân thuê bất động sản thì cá nhân cho thuê bất động sản phải trực tiếp khai thuế;
[...]

Theo đó, cá nhân cho cá nhân thuê bất động sản thì cá nhân cho thuê bất động sản phải trực tiếp khai thuế.

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất