Mã TTHC cá nhân cho thuê bất động sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế 2026 là gì?

Dương Thanh Trúc 549 lượt xem
09:15 | 02/06/2026
Như vậy, mã TTHC hoàn nộp thừa thuế đối với hộ kinh doanh, CNKD năm 2026 là 1.007689
Nội dung chính
  1. Mã TTHC cá nhân cho thuê bất động sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế 2026 là gì?
  2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã trong quản lý thuế đối với HKD là gì?
  3. Chuẩn hóa dữ liệu đăng ký hộ kinh doanh như thế nào?

Mã TTHC cá nhân cho thuê bất động sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế 2026 là gì?

Như vậy, mã TTHC cá nhân cho thuê bất động sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế năm 2026 là 1.007689

Căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 1272/QĐ-BTC năm 2026 có quy định như sau:

STT

Số hồ sơ TTHC

Tên TTHC

Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung

Lĩnh vực

Cơ quan giải quyết

Số QĐ đã công bố TTHC được sửa đổi, bổ sung

1

1.011022

Khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Thông tư 50/2026/TT-BTC ngày 13/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Quản lý thuế

Thuế cơ sở

STT 01 Mục 2 Phần I Phụ lục kèm theo Quyết định 844/QĐ-BTC ngày 06/4/2026 của Bộ Tài chính

2

1.007689

Khai thuế đối với cá nhân cho thuê bất động sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế

Thông tư 50/2026/TT-BTC ngày 13/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Quản lý thuế

Thuế cơ sở

STT 02 Mục 2 Phần I Phụ lục kèm theo Quyết định 844/QĐ-BTC ngày 06/4/2026 của Bộ Tài chính

3

1.007690

Khai thuế đối với cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp và hoạt động kinh doanh khác

Thông tư 50/2026/TT-BTC ngày 13/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Quản lý thuế

Thuế cơ sở

STT 03 Mục 2 Phần I Phụ lục kèm theo Quyết định 844/QĐ-BTC ngày 06/4/2026 của Bộ Tài chính

4

1.014979

Hoàn nộp thừa các loại thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Thông tư 50/2026/TT-BTC ngày 13/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Quản lý thuế

Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế cơ sở

STT 04 Mục 1 Phần I Phụ lục kèm theo Quyết định 844/QĐ-BTC ngày 06/4/2026 của Bộ Tài chính

Vừa rồi thông tin về câu hỏi: "Mã TTHC cá nhân cho thuê bất động sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế 2026 là gì?"

>>> Xem thêm: Cách ghi sổ S1a HKD đối với hộ kinh doanh dưới 1 tỷ như thế nào?

>>> Xem thêm: HKD, CNKD chỉ cho thuê BĐS có phải thông báo STK ngân hàng cho cơ quan thuế hay không?

Mã TTHC cá nhân cho thuê bất động sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế 2026 là gì?

Mã TTHC cá nhân cho thuê bất động sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế 2026 là gì? (Hình từ Internet)

Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã trong quản lý thuế đối với HKD là gì?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 15 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã trong quản lý thuế đối với HKD như sau:

- Phối hợp với cơ quan thuế để rà soát, thu thập và cập nhật danh sách hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động trên địa bàn; phát hiện và thông báo kịp thời cho cơ quan thuế các trường hợp: bắt đầu kinh doanh, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động, thay đổi ngành nghề, địa điểm kinh doanh trên địa bàn, kinh doanh không đăng ký, kinh doanh trái phép, ngoài địa điểm được cấp phép;

- Phối hợp với cơ quan thuế trong việc tổ chức tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật về thuế đến người dân, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh. Hỗ trợ công tác tuyên truyền lưu động, niêm yết thông tin, hướng dẫn người nộp thuế thực hiện kê khai, nộp thuế đúng quy định. Phản ánh các khó khăn, vướng mắc của người dân liên quan đến chính sách thuế đến cơ quan thuế để cùng phối hợp giải quyết;

- Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, cơ quan có liên quan trên địa bàn phối hợp và hỗ trợ cơ quan thuế theo thẩm quyền trong việc phát hiện, xác minh và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi có yêu cầu của cơ quan thuế; bao gồm việc xác minh thông tin người nộp thuế, địa chỉ kinh doanh, quy mô hoạt động kinh doanh, số lượng hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, doanh thu, phối hợp lập biên bản vi phạm và cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan trên địa bàn theo quy định của pháp luật quản lý thuế và pháp luật có liên quan;

- Phối hợp với cơ quan thuế, quản lý thị trường, công an và các cơ quan liên quan trong việc kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và xử lý hành vi không đăng ký kinh doanh, kinh doanh không khai thuế, trốn thuế;

- Kiểm tra, giám sát và xử lý đối với các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động kinh doanh tại các địa điểm kinh doanh trái phép, hoạt động tại địa điểm kinh doanh không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật;

- Định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông qua đầu mối do tỉnh quy định về tình hình hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn; đề xuất biện pháp tăng cường quản lý, xử lý vướng mắc phát sinh;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và theo quy định của pháp luật để hỗ trợ công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Chuẩn hóa dữ liệu đăng ký hộ kinh doanh như thế nào?

Theo Điều 114 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định chuẩn hóa dữ liệu đăng ký hộ kinh doanh như sau:

- Chuẩn hóa dữ liệu là việc thực hiện các bước rà soát, kiểm tra đối chiếu và bổ sung, hiệu đính thông tin đăng ký hộ kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh.

- Căn cứ dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh đã được chuyển đổi và lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã gửi thông báo về việc rà soát thông tin đăng ký hộ kinh doanh đến hộ kinh doanh, yêu cầu hộ kinh doanh đối chiếu thông tin. Trường hợp thông tin đăng ký hộ kinh doanh tại thông báo bị thiếu hoặc chưa chính xác so với bản giấy của Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, hộ kinh doanh gửi giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo. Việc bổ sung, hiệu đính thông tin thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 115 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.


Dương Thanh Trúc
Dương Thanh Trúc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).