Thủ tục đăng ký thêm địa điểm cho thuê Bất động sản khi có từ 2 bất động sản cho thuê trở lên như thế nào?

Châu Nhật Tân 1,564 lượt xem
10:20 | 04/08/2026
Thủ tục đăng ký thêm địa điểm cho thuê Bất động sản khi có từ 2 bất động sản cho thuê trở lên như thế nào?
Nội dung chính
  1. Thủ tục đăng ký thêm địa điểm cho thuê Bất động sản khi có từ 2 bất động sản cho thuê trở lên như thế nào?
  2. Quy định nguyên tắc kinh doanh bất động sản như thế nào?
  3. Điều kiện nào đối với tổ chức, cá nhân khi kinh doanh bất động sản phải đáp ứng?

Thủ tục đăng ký thêm địa điểm cho thuê Bất động sản khi có từ 2 bất động sản cho thuê trở lên như thế nào?

Dưới đây là hướng dẫn làm thủ tục đăng ký thêm địa điểm cho thuê Bất động sản khi có từ 2 bất động sản cho thuê trở lên

Bước 1: Đăng nhập vào cổng dịch vụ công https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homelogin

Bước 2:

(1) Bấm vào mục "Thủ tục hành chính" và chọn tờ khai 01/TB-ĐĐKD

(2) Chọn mục "Nộp hồ sơ"

Bước 3: Nhập thông tin địa điểm kinh doanh bổ sung/thêm mới

Bước 4:

(1) Kiểm tra thông tin/Nhập mã cập nhật/Nộp tờ khai/Nhập OTP...

(2) Sau đó "Nộp tờ khai 01 BĐS"

Lưu ý:

*Trường hợp 1: Chưa nộp tờ khai 01 BĐS lần nào trong năm thì thực hiện nộp tờ khai và chọn đủ các địa điểm cho thuê

*Trường hợp 2: Đã nộp tờ khai 01 BĐS và giờ thêm địa điểm mới

Nộp tờ khai bổ sung 01 BĐS, Thêm địa điểm kinh doanh/cho thuê

*Trên đây là thông tin Thủ tục đăng ký thêm địa điểm cho thuê Bất động sản khi có từ 2 bất động sản cho thuê trở lên như thế nào?

Thủ tục đăng ký thêm địa điểm cho thuê Bất động sản khi có từ 2 bất động sản cho thuê trở lên như thế nào?

Thủ tục đăng ký thêm địa điểm cho thuê Bất động sản khi có từ 2 bất động sản cho thuê trở lên như thế nào? (Hình từ Internet)

Quy định nguyên tắc kinh doanh bất động sản như thế nào?

Theo Điều 4 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định nguyên tắc kinh doanh bất động sản như sau:

Điều 4. Nguyên tắc kinh doanh bất động sản
1. Công khai, minh bạch; tự do thỏa thuận trên cơ sở tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của các bên thông qua hợp đồng, không vi phạm điều cấm của luật.
2. Bất động sản, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật này.
3. Tổ chức, cá nhân được kinh doanh bất động sản ngoài phạm vi khu vực bảo vệ theo quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh.

Như vậy, về nguyên tắc kinh doanh bất động sản phải:

- Công khai, minh bạch

- Tự do thỏa thuận trên cơ sở tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của các bên thông qua hợp đồng, không vi phạm điều cấm của luật.

- Bất động sản, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản 2023

- Tổ chức, cá nhân được kinh doanh bất động sản ngoài phạm vi khu vực bảo vệ theo quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh.

Điều kiện nào đối với tổ chức, cá nhân khi kinh doanh bất động sản phải đáp ứng?

Căn cứ Điều 9 Luật Kinh doanh bất dộng 2023 quy định điều kiện đối với tổ chức, cá nhân khi kinh doanh bất động sản như sau:

- Tổ chức, cá nhân khi kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật về hợp tác xã, có ngành, nghề kinh doanh bất động sản (gọi chung là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản), trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 9 Luật Kinh doanh bất dộng 2023

Trường hợp tổ chức, cá nhân khi kinh doanh dịch vụ bất động sản thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 9 Luật Kinh doanh bất dộng 2023

- Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

+ Không trong thời gian bị cấm hoạt động kinh doanh bất động sản, bị tạm ngừng, bị đình chỉ hoạt động theo bản án, quyết định của Tòa án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

+ Bảo đảm tỷ lệ dư nợ tín dụng, dư nợ trái phiếu doanh nghiệp trên số vốn chủ sở hữu;

+ Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản thông qua dự án bất động sản phải có vốn chủ sở hữu không thấp hơn 20% tổng vốn đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20 ha, không thấp hơn 15% tổng vốn đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 ha trở lên và phải bảo đảm khả năng huy động vốn để thực hiện dự án đầu tư; trường hợp doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đồng thời thực hiện nhiều dự án thì phải có vốn chủ sở hữu đủ phân bổ để bảo đảm tỷ lệ nêu trên của từng dự án để thực hiện toàn bộ các dự án.

- Cá nhân kinh doanh bất động sản quy mô nhỏ thì không phải thành lập doanh nghiệp kinh doanh bất động sản nhưng phải kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật.

- Tổ chức, cá nhân bán nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng không nhằm mục đích kinh doanh hoặc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng dưới mức quy mô nhỏ thì không phải tuân thủ các quy định của Luật này nhưng phải kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật; trường hợp cá nhân bán, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng thì còn phải thực hiện công chứng, chứng thực theo quy định tại khoản 5 Điều 44 Luật Kinh doanh bất động sản 2023

- Tổ chức, cá nhân khi kinh doanh dịch vụ bất động sản phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật về hợp tác xã (gọi chung là doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bất động sản), phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật này.

- Chính phủ quy định chi tiết điểm b và điểm c khoản 2 Điều 9 Luật Kinh doanh bất dộng 2023; quy định việc xác định kinh doanh bất động sản quy mô nhỏ quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 9 Luật Kinh doanh bất dộng 2023

Logo Thư viện Pháp luật
Châu Nhật Tân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Theo Nghị quyết 35-NQ/TU, đến năm 2029, mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về giải quyết các thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai, xây dựng, đầu tư phải đạt tối thiểu bao nhiêu?

Theo Nghị quyết 35-NQ/TU, đến năm 2029, mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về giải quyết các thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai, xây dựng, đầu tư phải đạt tối thiểu bao nhiêu?

Bài viết mới nhất