Các trường hợp khác được miễn giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất tại Nghị quyết 254 là trường hợp nào?

Nguyễn Ngọc Linh 282 lượt xem
10:30 | 06/02/2026
Các trường hợp khác được miễn giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất tại Nghị quyết 254? Trường hợp không áp dụng miễn giảm tiền sử dụng đất?
Nội dung chính
  1. Các trường hợp khác được miễn giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất tại Nghị quyết 254 là trường hợp nào?
  2. Không áp dụng miễn giảm tiền sử dụng đất trong trường hợp nào?
  3. Ai là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với đất được giao quản lý?

Các trường hợp khác được miễn giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất tại Nghị quyết 254 là trường hợp nào?

Xem thêm:

>>> TOÀN VĂN Nghị định 50/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15 tháo gỡ khó khăn, vướng mắc Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất

>>> Nghị định 50/2026/NĐ-CP có hiệu lực khi nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 10 Nghị định 50/2026/NĐ-CP quy định các trường hợp khác được miễn giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại điểm a khoản 3 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15 bao gồm:

- Các trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định 230/2025/NĐ-CP ngày 19/8/2025 của Chính phủ quy định các trường hợp khác được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai 2024.

- Miễn tiền thuê đất cho cả thời gian thuê đối với:

+ Đất xây dựng kết cấu hạ tầng hàng hải (trừ tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định 84/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải) và các khu hậu cứ sửa chữa, bảo dưỡng phao, tiêu báo hiệu hàng hải do doanh nghiệp nhà nước quản lý, khai thác để cung cấp dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải; thông tin duyên hải;

+ Đất xây dựng các công trình cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay nằm ngoài cảng hàng không, sân bay;

+ Đất không phải là đất an ninh của đơn vị công an có chức năng cung cấp dịch vụ công theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập.

- Giảm 30% tiền sử dụng đất hằng năm đối với các trường hợp sử dụng đất an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 201 Luật Đất đai 2024, Nghị định 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; cụ thể như sau:

+ Bộ trưởng Bộ Công an có trách nhiệm phân công cơ quan chức năng tính số tiền sử dụng đất được giảm và ghi vào trong thông báo nghĩa vụ tài chính của Bộ Công an gửi đơn vị, doanh nghiệp nhà nước do Bộ Công an được giao quản lý; phân công cơ quan chức năng hướng dẫn việc thu, nộp tiền sử dụng đất hằng năm theo quy định tại Nghị định 102/2024/NĐ-CP và Nghị định này với đơn vị, doanh nghiệp nhà nước do Bộ Công an được giao quản lý.

+ Trường hợp qua kiểm tra, cơ quan chức năng phát hiện đối tượng sử dụng đất an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế không sử dụng đất đúng với phương án sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì phải thực hiện việc nộp lại số tiền sử dụng đất hằng năm đã được giảm theo quy định.

*Trên đây là thông tin Các trường hợp khác được miễn giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất tại Nghị quyết 254 là trường hợp nào?

Xem thêm:

>>> Trường hợp nào nhà đầu tư không cần ký quỹ khi thực hiện dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất?

>>> Theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP, thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với cá nhân được chuyển giao cho ai?

Các trường hợp khác được miễn giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất tại Nghị quyết 254 là trường hợp nào?

Các trường hợp khác được miễn giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất tại Nghị quyết 254 là trường hợp nào? (Hình từ Internet)

Không áp dụng miễn giảm tiền sử dụng đất trong trường hợp nào?

Căn cứ theo khoản 5 Điều 17 Nghị định 103/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm b khoản 5 Điều 1 Nghị định 291/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 17. Nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với các đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất
[...]
5. Không áp dụng miễn, giảm tiền sử dụng đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất; đất xây dựng nhà ở thương mại theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024.
Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất trong trường hợp giao đất tái định cư thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Riêng trường hợp miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người phải di dời khi Nhà nước thu hồi đất do có nguy cơ đe dọa tính mạng con người và trường hợp Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở phải di chuyển chỗ ở mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở và không có chỗ ở nào khác trong địa bàn đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất bị thu hồi theo quy định tại điểm b, điểm l khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024 thì thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 18, khoản 1 Điều 19 Nghị định này.
[...]

Theo đó, không áp dụng miễn giảm tiền sử dụng đất trong trường hợp như sau:

- Đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất;

- Đất xây dựng nhà ở thương mại theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai 2024 cụ thể:

Sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan, trừ trường hợp sử dụng đất xây dựng nhà ở thương mại, sử dụng đất thương mại, dịch vụ.

Ai là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với đất được giao quản lý?

Căn cứ theo Điều 7 Luật Đất đai 2024 quy định người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với đất được giao quản lý như sau:

- Người đại diện của tổ chức chịu trách nhiệm đối với việc quản lý đất trong các trường hợp sau đây:

+ Tổ chức trong nước được giao quản lý công trình công cộng và hành lang bảo vệ an toàn các công trình theo quy định của pháp luật;

+ Tổ chức trong nước được giao quản lý đất có mặt nước của các sông và đất có mặt nước chuyên dùng;

+ Tổ chức trong nước được giao quản lý quỹ đất đã thu hồi theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

+ Tổ chức kinh tế được giao quản lý diện tích đất để thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không thành lập đơn vị hành chính cấp xã chịu trách nhiệm đối với việc quản lý đất sử dụng vào mục đích công cộng được giao quản lý, đất chưa giao, đất chưa cho thuê tại địa phương.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm đối với việc quản lý đất chưa sử dụng tại các đảo chưa giao cho đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã quản lý.

- Người đại diện cho cộng đồng dân cư là người chịu trách nhiệm đối với đất được giao cho cộng đồng dân cư quản lý.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất