TOÀN VĂN Nghị định 50/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15 tháo gỡ khó khăn, vướng mắc Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất ra sao?

Nguyễn Ngọc Linh 17,821 lượt xem
11:27 | 02/02/2026
TOÀN VĂN Nghị định 50/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15 tháo gỡ khó khăn, vướng mắc Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất ra sao?
Nội dung chính
  1. TOÀN VĂN Nghị định 50/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15 tháo gỡ khó khăn, vướng mắc Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất ra sao?
  2. Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được thực hiện trong các trường hợp nào?
  3. Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trong những trường hợp nào?

TOÀN VĂN Nghị định 50/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15 tháo gỡ khó khăn, vướng mắc Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất ra sao?

Xem thêm:

>>> Nghị định 50/2026/NĐ-CP có hiệu lực khi nào?

>>> Hướng dẫn tính tiền chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất thổ cư theo Nghị định 50

Ngày 31/01/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 50/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

Xem chi tiết TOÀN VĂN Nghị định 50 2026 NĐ CP hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15 tháo gỡ khó khăn, vướng mắc Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất

Tại đây

*Trên đây là thông tin TOÀN VĂN Nghị định 50 2026 NĐ CP hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15 tháo gỡ khó khăn, vướng mắc Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất ra sao?

TOÀN VĂN Nghị định 50/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15 tháo gỡ khó khăn, vướng mắc Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất ra sao?

TOÀN VĂN Nghị định 50/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15 tháo gỡ khó khăn, vướng mắc Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất ra sao? (Hình từ Internet)

Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được thực hiện trong các trường hợp nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai 2024 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 71 Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo 2025, điểm b khoản 2 Điều 104 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2025 quy định về việc miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

- Sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan, trừ trường hợp sử dụng đất xây dựng nhà ở thương mại, sử dụng đất thương mại, dịch vụ;

- Sử dụng đất để thực hiện chính sách nhà ở, đất ở đối với người có công với cách mạng, thương binh hoặc bệnh binh không có khả năng lao động, hộ gia đình liệt sĩ không còn lao động chính, người nghèo; sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư theo quy định của pháp luật về nhà ở; đất ở cho người phải di dời khi Nhà nước thu hồi đất do có nguy cơ đe dọa tính mạng con người; đất ở cho các đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 124 Luật Đất đai 2024 đang công tác tại các xã biên giới, hải đảo hoặc huyện đảo không có đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

- Đồng bào dân tộc thiểu số sử dụng đất được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của Chính phủ;

- Sử dụng đất của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai 2024;

- Sử dụng đất xây dựng công trình tại cảng hàng không, công trình bảo đảm hoạt động bay; đất để làm bãi đỗ xe, xưởng bảo dưỡng phục vụ hoạt động vận tải hành khách công cộng; đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm;

- Sử dụng đất xây dựng kết cấu hạ tầng đường sắt chuyên dùng; đất xây dựng công trình công nghiệp đường sắt; đất xây dựng công trình phụ trợ khác trực tiếp phục vụ công tác chạy tàu, đón tiễn hành khách, xếp dỡ hàng hóa của đường sắt;

- Sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư;

- Sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng trụ sở, sân phơi, nhà kho, nhà xưởng sản xuất; xây dựng cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

- Sử dụng đất xây dựng công trình cấp nước sạch và thoát nước, xử lý nước thải tại khu vực đô thị và nông thôn;

- Sử dụng đất không phải đất quốc phòng, an ninh cho mục đích quốc phòng, an ninh của doanh nghiệp quân đội, công an;

- Giao đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở phải di chuyển chỗ ở mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở và không có chỗ ở nào khác trong địa bàn đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất thu hồi;

- Sử dụng đất để xây dựng phòng thí nghiệm, đất xây dựng cơ sở ươm tạo công nghệ và ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, đất xây dựng cơ sở thực nghiệm, đất xây dựng cơ sở sản xuất thử nghiệm, đất xây dựng cơ sở vật chất, hạ tầng dùng chung để hỗ trợ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp khoa học và công nghệ; tổ chức khoa học và công nghệ; trung tâm nghiên cứu và phát triển; trung tâm đổi mới sáng tạo cấp quốc gia, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo cấp quốc gia, trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo cấp tỉnh.

Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trong những trường hợp nào?

Căn cứ theo Điều 119 Luật Đất đai 2024, các trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất sau:

- Cá nhân được giao đất ở.

- Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân; dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư theo quy định của pháp luật về nhà ở; thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng; xây dựng cơ sở lưu giữ tro cốt.

- Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại theo quy định của pháp luật về nhà ở; sử dụng đất do nhận chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.

- Hộ gia đình, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất do được bồi thường bằng đất khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai 2024.

- Việc giao đất quy định tại Điều 119 Luật Đất đai 2024 được thực hiện theo quy định tại các Điều 124, 125 và 126 Luật Đất đai 2024.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất