Luật sửa đổi, bổ sung 09 Luật về quân sự quốc phòng số 14/2026/QH16 chi tiết thế nào?

Nguyễn Ngọc Linh 129 lượt xem
08:08 | 04/09/2026
Luật số 14/2026/QH16 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 09 Luật về quân sự quốc phòng
Nội dung chính
  1. Luật sửa đổi bổ sung 09 Luật về quân sự quốc phòng số 14/2026/QH16 chi tiết thế nào?
  2. Quyền và nghĩa vụ của công dân về quốc phòng ra sao?
  3. Lực lượng vũ trang nhân dân gồm những gì?

Luật sửa đổi bổ sung 09 Luật về quân sự quốc phòng số 14/2026/QH16 chi tiết thế nào?

Ngày 23/8/2026, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XVI, Kỳ họp không thường lệ thứ Nhất thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 09 luật về quân sự quốc phòng 2026. Luật số 14/2026/QH16.

Tại đây Luật sửa đổi bổ sung 09 Luật về quân sự quốc phòng

Trong đó, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 09 luật về quân sự quốc phòng 2026 sửa đổi, bổ sung một số nội dung sau:

(1) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 9 của Luật Quốc phòng

“1. Khu vực phòng thủ là bộ phận hợp thành phòng thủ quân khu, bao gồm các hoạt động về chính trị, tinh thần, kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học, công nghệ, quân sự, an ninh, đối ngoại; được tổ chức theo địa bàn cấp tỉnh, cấp xã, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt, lấy xây dựng cấp xã làm nền tảng để bảo vệ địa phương.”.

(2) Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam

- Sửa đổi, bổ sung các điểm của khoản 1 Điều 11 như sau:

+ Sửa đổi, bổ sung các điểm g, h, i và k như sau:

“g) Tư lệnh, Chính ủy: Binh chủng, Vùng Hải quân; Chỉ huy trưởng, Chính ủy Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh;

h) Phó Tư lệnh, Phó Chính ủy: Binh chủng, Vùng Hải quân; Phó Chỉ huy trưởng, Phó Chính ủy Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh;

i) Sư đoàn trưởng, Chính ủy Sư đoàn;

k) Phó Sư đoàn trưởng, Phó Chính ủy Sư đoàn;

Lữ đoàn trưởng, Chính ủy Lữ đoàn;”;

+ Sửa đổi, bổ sung điểm n và điểm o như sau:

“n) Tiểu đoàn trưởng, Chính trị viên Tiểu đoàn; Chỉ huy trưởng, Chính trị viên Ban chỉ huy quân sự cấp xã;

o) Phó Tiểu đoàn trưởng, Chính trị viên phó Tiểu đoàn; Phó Chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã;”.

- Sửa đổi, bổ sung Điều 38 như sau:

[...]

Xem thêm chi tiết Luật sửa đổi bổ sung 09 Luật về quân sự quốc phòng số 14/2026/QH16

Tại đây

*Trên đây là thông tin Luật sửa đổi bổ sung 09 Luật về quân sự quốc phòng số 14/2026/QH16 chi tiết thế nào?

Luật sửa đổi, bổ sung 09 Luật về quân sự quốc phòng số 14/2026/QH16 chi tiết thế nào?

Luật sửa đổi, bổ sung 09 Luật về quân sự quốc phòng số 14/2026/QH16 chi tiết thế nào? (Hình từ Internet)

Quyền và nghĩa vụ của công dân về quốc phòng ra sao?

Căn cứ theo Điều 5 Luật Quốc phòng 2018 quy định quyền và nghĩa vụ của công dân về quốc phòng như sau:

- Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ thiêng liêng và quyền cao quý của công dân.

- Công dân có nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc; phải thực hiện nghĩa vụ quân sự; có nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ, xây dựng nền quốc phòng toàn dân; chấp hành biện pháp của Nhà nước và người có thẩm quyền trong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Công dân được tuyên truyền, phổ biến đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về quốc phòng; giáo dục quốc phòng và an ninh; trang bị kiến thức, kỹ năng về phòng thủ dân sự theo quy định của pháp luật.

- Công dân phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân hoặc được huy động làm nhiệm vụ quốc phòng thì bản thân và thân nhân được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.

- Công dân bình đẳng trong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng.

Lực lượng vũ trang nhân dân gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 23 Luật Quốc phòng 2018 quy định thành phần, nhiệm vụ của lực lượng vũ trang nhân dân:

Điều 23. Thành phần, nhiệm vụ của lực lượng vũ trang nhân dân
1. Lực lượng vũ trang nhân dân gồm Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và Dân quân tự vệ.
2. Lực lượng vũ trang nhân dân tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, Nhân dân, Đảng và Nhà nước; có nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu, phục vụ chiến đấu, bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ Nhân dân, Đảng, Nhà nước, chế độ xã hội chủ nghĩa, thành quả cách mạng; cùng toàn dân xây dựng đất nước và thực hiện nghĩa vụ quốc tế.

Theo quy định trên, lực lượng vũ trang nhân dân gồm Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và Dân quân tự vệ.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Văn bản hợp nhất 7/2026/VBHN-NĐ-BVHTTDL về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài như thế nào?

Văn bản hợp nhất 7/2026/VBHN-NĐ-BVHTTDL về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài như thế nào?

Bài viết mới nhất